ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN CAO TUỔI BỊ ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

CLINICAL AND PARACLINICAL CHARACTERISTICS AND TREATMENT OUTCOMES OF ELDERLY PATIENTS WITH ISCHEMIC STROKE AT THONG NHAT HOSPITAL

Nguyễn Thị Phương Nga 1 , Nguyễn Phạm Hoàng Long 1 , , Trần Thị Hồng Nhung 1
1 Bệnh viện Thống Nhất image/svg+xml
* Tác giả liên hệ:

Thông tin bài viết

Thống kê
Lượt tải: 0 Lượt xem: 0
Xuất bản
07-06-2026
Chuyên mục
Nghiên cứu gốc

Tải bài viết

Cách trích dẫn

1.
Thị Phương Nga N, Phạm Hoàng Long N, Thị Hồng Nhung T. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN CAO TUỔI BỊ ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT. JHA [Internet]. Vietnam; 2026 tháng 6 7 [cited 2026 tháng 6 18];2(8):59–64. https://tcsuckhoelaohoa.vn/bvtn/article/view/212 doi: 10.63947/bvtn.v2i8.8
Loading...
Đang tải trích dẫn...

Tóm tắt

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị nhồi máu não ở bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên tại Bệnh viện Thống Nhất. Nghiên cứu mô tả tiến cứu thu thập 242 bệnh nhân nhồi máu não cấp từ 60 tuổi trở lên tại khoa Nội Thần kinh, bệnh viện Thống Nhất từ tháng 2 năm 2025 đến tháng 8 năm 2025. Nghiên cứu ghi nhận tuổi trung vị toàn mẫu là 71 tuổi, nam 69 tuổi và nữ 76 tuổi. Nam giới chiếm 63,4%. Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ phổ biến nhất, chiếm 75,6% bệnh nhân, kế đến là đái tháo đường và rối loạn lipid máu, rung nhĩ chiếm tỉ lệ rất thấp. LDL- Cholesterol trung bình 117,9 ± 50,7 mg/dl. NIHSS thấp (0–5) chiếm 58,8% nam và 57,3% nữ tại nhập viện. Tỷ lệ hồi phục tốt (NIHSS thấp) sau điều trị: 80,4% nam và 64% nữ. Giới nữ có liên quan đến kết cục điều trị xấu đi. Tỉ lệ điều trị tái thông là 21,1%. Nguyên nhân nhồi máu não xác định được, mạch máu nhỏ là nguyên nhân phổ biến nhất chiếm 26,4%. Vẫn còn 47,9% bệnh nhân có nguyên nhân không xác định. Bệnh nhân nhồi máu não ≥60 tuổi tại Bệnh viện Thống Nhất mang những đặc điểm phù hợp với xu hướng toàn cầu, nhưng cũng tồn tại những đặc trưng về yếu tố nguy cơ và căn nguyên.

Từ khóa

Nhồi máu não cấp đột quỵ ở người cao tuổi yếu tố nguy cơ nhồi máu não

Tài liệu tham khảo

  1. Hua S, Dong Z, Wang H, et al. Global, regional and national burden of ischemic stroke in older adults (≥60 years) from 1990 to 2021 and
  2. projections to 2030. Front Neurol. 2025 May 8;16(1567609. doi:10.3389/fneur.2025.1567609 DOI: https://doi.org/10.3389/fneur.2025.1567609
  3. Venketasubramanian N, Yoon BW, Pandian J, et al. Stroke Epidemiology in South, East, and South-East Asia: A Review. J Stroke. 2017 Sep;19(3):286-294. doi:10.5853/jos.2017.00234 DOI: https://doi.org/10.5853/jos.2017.00234
  4. Ton TG, Tirschwell DL, Ly KA, et al. A prospective cohort study of stroke characteristics, care, and mortality in a hospital stroke registry in Vietnam. BMC Neurol. 2012 Dec 3;12(150. doi:10.1186/1471-2377-12-150 DOI: https://doi.org/10.1186/1471-2377-12-150
  5. Saini V Guada L, Yavagal DR. Global Epidemiology of Stroke and Access to Acute Ischemic Stroke Interventions. Neurology.
  6. 2021 Nov 16;97(20):S6-S16. doi:10.1212/WNL.0000000000012781 DOI: https://doi.org/10.1212/WNL.0000000000012781
  7. Gajurel BP, Nepal G, Jaiswal V, et al. Utilization rates of intravenous thrombolysis for acute ischemic stroke in Asian countries: A systematic review and meta-analysis. Medicine (Baltimore). 2023 Oct 20;102(42):e35560. doi:10.1097/MD.0000000000035560 DOI: https://doi.org/10.1097/MD.0000000000035560
  8. Manwani B, McCullough LD. On the Basis of Sex. Stroke. 2019 Sep;50(9):2285-2287. doi:10.1161/STROKEAHA.119.025955 DOI: https://doi.org/10.1161/STROKEAHA.119.025955

Giấy phép

© 2026 Tác giả. Xuất bản bởi Tạp chí Sức khỏe và Lão hóa.