HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN GIÁO DỤC SỨC KHỎE CỦA ĐIỀU DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT NĂM 2025

HEALTH EDUCATION CONSULTATION ACTIVITIES OF NURSES FOR INPATIENTS AT THONG NHAT HOSPITAL IN 2025

Lê Thị Thơi 1 , , Vũ Thị Thuận 1 , Nguyễn Hoàng Khanh 1
1 Bệnh viện Thống Nhất image/svg+xml
* Tác giả liên hệ:

Thông tin bài viết

Tải bài viết

Cách trích dẫn

1.
Lê TT, Vũ TT, Nguyễn HK. HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN GIÁO DỤC SỨC KHỎE CỦA ĐIỀU DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT NĂM 2025. JHA [Internet]. Vietnam; 2026 tháng 10 1 [cited 2026 tháng 10 16];2(9):135–141. https://tcsuckhoelaohoa.vn/bvtn/article/view/238 doi: 10.63947/bvtn.v2i9.18
Loading...
Đang tải trích dẫn...

Tóm tắt

Giáo dục sức khỏe (GDSK) là thành phần quan trọng trong chăm sóc người bệnh, giúp nâng cao hiểu biết, khả năng tự chăm sóc và tuân thủ điều trị. Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng hoạt động tư vấn GDSK của điều dưỡng đối với người bệnh nội trú tại Bệnh viện Thống Nhất năm 2025 và phân tích các yếu tố liên quan. Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích thực hiện từ tháng 01 đến 08/2025 trên 500 người bệnh nội trú (mở rộng từ cỡ mẫu tối thiểu n = 385 theo công thức ước lượng một tỷ lệ, dự phòng hao hụt 23%) tại các khoa lâm sàng. Số liệu được thu thập bằng bảng câu hỏi cấu trúc đạt độ tin cậy nội tại cao (Cronbach’s alpha = 0,89). Trong 500 người bệnh (nam 63,2%, > 60 tuổi 70,4%), có 472 người bệnh (94,4%) cho biết được điều dưỡng tư vấn GDSK. Tỷ lệ 94,4% phản ánh mức độ bao phủ và tiếp nhận thông tin do người bệnh tự báo cáo (Self-reported coverage), không đồng nghĩa với hiệu quả chuyên môn tuyệt đối. Tất cả 15 nội dung GDSK đều đạt tỷ lệ tiếp nhận trên 90,0%. Điều dưỡng là nguồn cung cấp thông tin phổ biến nhất (97,0%). Tỷ lệ người bệnh chắc chắn quay lại/giới thiệu bệnh viện đạt 73,0% (365/500), giữ vai trò chỉ báo bổ trợ về lòng trung thành thương hiệu. Phân tích đa biến chỉ ra 3 yếu tố độc lập tác động tích cực đến kết quả tiếp nhận GDSK: Sự thoải mái chia sẻ với NVYT (aOR = 4,88; KTC 95%: 2,15–11,08; p < 0,001), Khả năng tiếp cận công nghệ thuận tiện (aOR = 2,45; KTC 95%: 1,22–4,92; p = 0,012) và Cảm nhận không bị căng thẳng tâm lý (aOR = 2,54; KTC 95%: 1,31–4,94; p = 0,006). Hoạt động tư vấn GDSK của điều dưỡng đạt độ bao phủ cao. Cần tiếp tục chuẩn hóa nội dung tư vấn, đào tạo kỹ năng giao tiếp ứng xử và ứng dụng công nghệ bổ trợ phù hợp với người bệnh cao tuổi.

Từ khóa

Giáo dục sức khỏe tư vấn điều dưỡng người bệnh nội trú Bệnh viện Thống Nhất

Tài liệu tham khảo

  1. World Health Organization. Health education: theoretical concepts, effective strategies and core competencies. Cairo: WHO Regional Office for the Eastern Mediterranean; 2012.
  2. Bộ Y tế. Thông tư số 31/2021/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2021 quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện. Hà Nội: Bộ Y tế; 2021.
  3. Bộ Y tế. Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện. Hà Nội: Bộ Y tế; 2011.
  4. Bộ Y tế. Quyết định số 4858/QĐ-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2013 về việc ban hành thí điểm Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện. Hà Nội: Bộ Y tế; 2013.
  5. Pueyo-Garrigues M, Pardavila-Belio MI, Canga-Armayor A, Esandi N, Alfaro-Díaz C, Canga-Armayor N. Nurses’ knowledge, skills and personal attributes for providing competent health education practice, and its influencing factors: a cross-sectional study. Nurse Educ Pract. 2022;58:103277. doi:10.1016/j.nepr.2021.103277. DOI: https://doi.org/10.1016/j.nepr.2021.103277
  6. Châu NTM, Ánh NTN. Đánh giá hoạt động tư vấn, giáo dục sức khỏe dành cho người bệnh nội trú tại Bệnh viện Thành phố Thủ Đức năm 2024. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2024;65(Special Issue 12):98-103. doi:10.52163/yhc.v65icd12.1826. DOI: https://doi.org/10.52163/yhc.v65iCD12.1826
  7. Whitehead D. Health promotion and health education: advancing the concepts. J Adv Nurs. 2004;47(3):311-320. doi:10.1111/j.1365-2648.2004.03095.x. DOI: https://doi.org/10.1111/j.1365-2648.2004.03095.x
  8. Kaariainen M, Kyngas H. The quality of patient education in hospital. J Nurs Care Qual. 2010;25(3):272-280. doi:10.1097/NCQ.0b013e3181cd117b.
  9. Svavarsdóttir MH, Sigurðardóttir ÁK, Steinsbekk A. How to become an expert educator: a qualitative study of the experiences of health professionals with patient education. BMC Med Educ. 2016;16(1):1-11. doi:10.1186/s12909-016-0670-1. DOI: https://doi.org/10.1186/s12909-015-0370-x
  10. Thuan TT, Yen NTK, Bich PTN. Thực trạng và nhu cầu giáo dục sức khỏe của người bệnh nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2022. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;518(2):115-120. doi:10.51298/vmj.v518i2.3412. DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v518i2.3412
  11. Phuong LT, Cuong PV, Ha NT. Đánh giá hiệu quả công tác tư vấn, giáo dục sức khỏe của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Thanh Hóa. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng. 2023;6(1):45-52. doi:10.51754/jns.v6i1.215.
  12. Svensson JM, Bjarneby B, Nygren JM. Digital health education interventions for hospitalized older adults: A systematic review. J Med Internet Res. 2021;23(8):e28450. doi:10.2196/28450.

Giấy phép

© 2026 Tác giả. Xuất bản bởi Tạp chí Sức khỏe và Lão hóa.