Đánh giá hiệu quả của cấy chỉ kết hợp siêu âm điều trị trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối nguyên phát
Effectiveness of thread embedding therapy combined with therapeutic ultrasound in patients with primary knee osteoarthritis
Thông tin bài viết
Tải bài viết
Cách trích dẫn
Tóm tắt
Theo Gánh nặng bệnh tật toàn cầu năm 2021, gánh nặng bệnh lý cơ xương khớp tăng nhanh trong giai đoạn 1990-2020, trong đó khớp gối là vị trí thường gặp của thoái hóa khớp với các biểu hiện như đau và hạn chế vận động…, gặp nhiều ở người cao tuổi và nữ giới. Điều trị bệnh thường kéo dài, đòi hỏi phối hợp nhiều phương pháp. Hiện nay, y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại được ứng dụng rộng rãi, trong đó cấy chỉ và siêu âm điều trị là những phương pháp được quan tâm trong điều trị thoái hóa khớp gối. Đánh giá hiệu quả điều trị của cấy chỉ kết hợp siêu âm điều trị trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối nguyên phát. Gồm 62 bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Y học cổ truyền Phú Yên được chẩn đoán Thoái hóa khớp gối nguyên phát, điều trị bằng phương pháp cấy chỉ kết hợp siêu âm điều trị. Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp nghiên cứu can thiệp lâm sàng, đánh giá trước-sau điều trị, không có nhóm chứng. Bệnh nhân ≥60 tuổi chiếm đa số, tỉ lệ nữ giới mắc bệnh cao hơn nam giới. Sau 21 ngày điều trị, điểm VAS trung bình giảm từ 72,63 ±5,90 mm xuống còn 20,71±9,99 mm, trung vị giảm từ 72 mm xuống 21 mm, Hiệu suất giảm của chỉ số Lequesne và khả năng tăng tầm vận động khớp gối lần lượt là 8,61±1,34 điểm, 30,16±7,20, chỉ số gót-mông trung bình giảm từ 25,95±8,49 cm xuống còn 9,84±5,72 cm, trung vị giảm từ 25 cm xuống 10,0 cm(p<0,001). Cấy chỉ kết hợp siêu âm điều trị có khả năng cải thiện đau và chức năng vận động; tuy nhiên, cần thêm nghiên cứu đối chứng và theo dõi dài hạn để đánh giá hiệu quả, độ an toàn.
Từ khóa
Tài liệu tham khảo
- Leena Sharma. Osteoarthritis of the knee. J New England Journal of Medicine. 2021;384(1):51-9. DOI: https://doi.org/10.1056/NEJMcp1903768
- Bộ Y tế. Quyết định số 5013/QĐ-BYT ngày 01/12/2020 về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo Y học cổ truyền, Y học cổ truyền kết hợp với Y học hiện đại”. Bộ Y tế2020. p. 15-20.
- Cui A, Li H, Wang D, Zhong J, Chen Y, Lu H. Global, regional prevalence, incidence and risk factors of knee osteoarthritis in population-based studies. EClinicalMedicine. 2020;29-30:100587. DOI: https://doi.org/10.1016/j.eclinm.2020.100587
- Zhang X, Huang C, Hu Z, Tan Y, Wang P, Zhu L, et al. Global, regional, and country-specific lifetime risks of osteoarthritis, 1990-2021: a systematic analysis for the global burden of disease study 2021. Global health research and policy. 2025;10(1):29. DOI: https://doi.org/10.1186/s41256-025-00419-9
- Salis Z, Sainsbury A. Association of long-term use of non-steroidal anti-inflammatory drugs with knee osteoarthritis: a prospective multi-cohort study over 4-to-5 years. Scientific reports. 2024;14(1):6593. DOI: https://doi.org/10.1038/s41598-024-56665-3
- Huang Chenglan, Hou Yutong, Yang Yunxiao, Liu Jiaqi, Li Ya, Lu Dezhi, et al. A bibliometric analysis of the application of physical therapy in knee osteoarthritis from 2013 to 2022. 2024;Volume 11 - 2024. DOI: https://doi.org/10.3389/fmed.2024.1418433
- Nguyễn Công Minh. Hiệu quả điều trị giảm đau của phương pháp cấy chỉ catgut trên người bệnh thoái hóa khớp gối [Luận văn Chuyên khoa II]. Đại học Y dược TP.Hồ Chí Minh:: Đại học Y dược TP.Hồ Chí Minh:; 2019.
- Nguyễn Thị Ngọc Lan. Bệnh học cơ xương khớp nội khoa2012. 136-151.
- Kellgren J. H, Lawrence J. S. Radiological assessment of osteo-arthrosis. Annals of the rheumatic diseases. 1957;16(4):494-502. DOI: https://doi.org/10.1136/ard.16.4.494
- Bộ Y tế. Quyết định 3553/QĐ-BYT 2025 ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Phục hồi chức năng tập 1. Bộ Y tế, 2025.
- Hawker G. A, Mian S, Kendzerska T, French M. Measures of adult pain: Visual Analog Scale for Pain (VAS Pain), Numeric Rating Scale for Pain (NRS Pain), McGill Pain Questionnaire (MPQ), Short-Form McGill Pain Questionnaire (SF-MPQ), Chronic Pain Grade Scale (CPGS), Short Form-36 Bodily Pain Scale (SF-36 BPS), and Measure of Intermittent and Constant Osteoarthritis Pain (ICOAP). Arthritis care & research. 2011;63 Suppl 11:S240-252. DOI: https://doi.org/10.1002/acr.20543
- Lequesne M. G, Mery C, Samson M, Gerard P. Indexes of severity for osteoarthritis of the hip and knee. Validation--value in comparison with other assessment tests. Scandinavian journal of rheumatology Supplement. 1987;65:85-89. DOI: https://doi.org/10.3109/03009748709102182
- Bùi Thị Thanh Thanh, Nguyễn Thị Thanh Tú. Kết quả của siêu âm điều trị kết hợp điện châm trong hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp gối theo thể bệnh y học cổ truyền. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;543(1). DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v543i1.11294
- Macías-Hernández S. I, Zepeda-Borbón E. R, Lara-Vázquez B. I, Cuevas-Quintero N. M, Morones-Alba J. D, Cruz-Medina E, et al. Prevalence of clinical and radiological osteoarthritis in knee, hip, and hand in an urban adult population of Mexico City. Reumatologia clinica. 2020;16(2 Pt 2):156-160. DOI: https://doi.org/10.1016/j.reuma.2018.06.001
- Zhang X, He B, Wang H, Sun X. Auricular acupressure for treating early stage of knee osteoarthritis: a randomized, sham-controlled prospective study. QJM: An International Journal of Medicine. 2022;115(8):525-529. DOI: https://doi.org/10.1093/qjmed/hcab230
- Parsons Camille M, Gates Lucy S, Perry Thomas, Nevitt Michael, Felson David, Sanchez-Santos Maria T, et al. Predominant lifetime occupation and associations with painful and structural knee osteoarthritis: An international participant-level cohort collaboration. Osteoarthritis and Cartilage Open. 2020;2(4). DOI: https://doi.org/10.1016/j.ocarto.2020.100085
- Mai Ngọc Được. Nghiên cứu hiệu quả điều trị thoái hóa khớp gối bằng điện châm và bài thuốc tam tý thang kết hợp xông hơi thuốc y học cổ truyền [Luận văn Thạc sĩ]. Trường Đại học Y dược Huế: Trường Đại học Y dược Huế; 2020.
- Zheng H, Chen C. Body mass index and risk of knee osteoarthritis: systematic review and meta-analysis of prospective studies. BMJ open. 2015;5(12):e007568. DOI: https://doi.org/10.1136/bmjopen-2014-007568
- Hồ Thùy Dung, Trần Đỗ Thanh Phong. Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sầng trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối nguyên phát tại Bệnh viện đại học Võ Trường Toản năm 2020-2024. Tạp Chí Y học cộng đồng 2026;66(15):8-13. DOI: https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD15.3253
- Zhang Q, Li L. H, Hou X. R, Liang X, Lu Y. W, Nie H. F, et al. [Effect of catgut implantation on macrophage CD68, tumor necrosis factor-α and interleukin-1β in “Zusanli” (ST 36) region of rats]. Zhen ci yan jiu = Acupuncture research. 2023;48(7):681-5.
- Kazemi A. H, Adel-Mehraban MS, Jamali Dastjerdi M, Alipour R. A comprehensive practical review of acupoint embedding as a semi-permanent acupuncture: A mini review. Medicine. 2024;103(23):e38314. DOI: https://doi.org/10.1097/MD.0000000000038314
- Nguyễn Xuân Nghiên, Cao Minh Châu, Trần Văn Chương, Vũ Thị Bích Hạnh. Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng. Nhà xuất bản Y học 2020. 188-194.
- Nguyễn Tử Siêu dịch. Hoàng đế Nội kinh Tố vấn. Nhà xuất bản Lao động-Trung tâm Văn hóa Ngôn ngữ Đông Tây 2009. 259-260.
- Trần Thị Yến, Nguyễn Văn Tuấn. Đánh giá hiệu quả của phương pháp điện châm kết hợp siêu âm trị liệu trong điều trị thoái hóa khớp gối tại Bệnh viện y học cổ truyền Nghệ An. Tạp chí y học việt nam. 2024;544(11):493-9.
- Kedal Naoki, Yoshikawa Ayumi, Yamaguchi Shota, Nishioka Takuya, Karasawa Genko, Inami Takayuki. Determining the Minimal Number of Passive Hip and Knee Joint Movement Repetitions Recommended for the Stiff Rectus Femoris Muscle Due to Osgood–Schlatter Disease. 2026;13(4):460. DOI: https://doi.org/10.3390/children13040460
- Nguyễn Thị Tân, Phạm Thị Xuân Mai, Đoàn Văn Hân, Nguyễn Thị Anh. Giáo trình Y lý Y học cổ truyền 1. Nhà xuất bản Đại học Huế 2015.
Giấy phép
© 2026 Tác giả. Xuất bản bởi Tạp chí Sức khỏe và Lão hóa.

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép Creative Commons Ghi công-Phi thương mại-Không phái sinh 4.0 Quốc tế.
