GHÉP GAN PHẢI TỪ NGƯỜI HIẾN SỐNG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN TRÊN NỀN XƠ GAN MẤT BÙ: BÁO CÁO CA GHÉP ĐẦU TIÊN TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

RIGHT-LOBE LIVING DONOR LIVER TRANSPLANTATION FOR HEPATOCELLULAR CARCINOMA WITH DECOMPENSATED CIRRHOSIS: THE FIRST CASE AT THONG NHAT HOSPITAL

Lê Đình Thanh 1 , Đỗ Kim Quế 1 , Võ Thành Toàn 1 , Nguyễn Quang Vinh 1 , Nguyễn Khánh Vân 1 , Nguyễn Xuân Hoà 1 , Phạm Công Khanh 1 , Lê Thanh Nghị 1 , Lê Hiếu 1 , Nguyễn Hải Nam 1 ,
1 Bệnh viện Thống Nhất image/svg+xml
* Tác giả liên hệ:

Thông tin bài viết

Tải bài viết

Cách trích dẫn

1.
Lê ĐT, Đỗ KQ, Võ TT, Nguyễn QV, Nguyễn KV, Nguyễn XH, Phạm CK, Lê TN, Lê H, Nguyễn HN. GHÉP GAN PHẢI TỪ NGƯỜI HIẾN SỐNG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN TRÊN NỀN XƠ GAN MẤT BÙ: BÁO CÁO CA GHÉP ĐẦU TIÊN TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT. JHA [Internet]. Vietnam; 2026 tháng 10 1 [cited 2026 tháng 10 16];2(9):1–10. https://tcsuckhoelaohoa.vn/bvtn/article/view/252 doi: 10.63947/bvtn.v2i9.1
Loading...
Đang tải trích dẫn...

Tóm tắt

Ghép gan từ người hiến sống là một lựa chọn điều trị có khả năng chữa khỏi cho bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan trên nền xơ gan mất bù, đặc biệt tại các quốc gia có nguồn tạng hiến từ người chết não hạn chế. Chúng tôi báo cáo ca ghép gan từ người hiến sống đầu tiên tại Bệnh viện Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh. Bệnh nhân nam 50 tuổi mắc ung thư biểu mô tế bào gan đơn độc kích thước 4,8 cm trên nền xơ gan Child–Pugh C, MELD 18 do đồng nhiễm virus viêm gan B và C, kèm đái tháo đường típ 2. Người hiến là em trai ruột 29 tuổi, khỏe mạnh và tương hợp nhóm máu. Mảnh ghép gan phải được sử dụng. Diễn biến lâm sàng, xét nghiệm và hình ảnh học được theo dõi từ trước phẫu thuật đến ngày hậu phẫu thứ 16. Phẫu thuật hoàn thành trong 8 giờ. Lactate máu giảm rõ rệt trong 12 giờ đầu và trở về giới hạn bình thường từ N2. AST đạt đỉnh 474 U/L vào N2 và ALT đạt đỉnh 626 U/L vào N3, sau đó giảm dần. Từ N7 đến N10, bệnh nhân xuất hiện một đợt tăng thứ phát aminotransferase, GGT và bilirubin trực tiếp. Siêu âm Doppler và CT không ghi nhận huyết khối mạch máu hoặc giãn đường mật. CT ghi nhận hẹp nhẹ miệng nối động mạch gan, trong khi các thông số Doppler hiện có chưa gợi ý ảnh hưởng huyết động rõ; bilirubin dịch dẫn lưu không gợi ý rò mật. Các chỉ số sinh hóa cải thiện sau khi tối ưu hóa điều trị ức chế miễn dịch, nhưng không thực hiện sinh thiết gan để xác định thải ghép. Đến N16, chức năng tổng hợp mảnh ghép ổn định với prothrombin 82% và albumin 42,7 g/L (N15), tiểu cầu 122 G/L. Người hiến hồi phục thuận lợi và xuất viện vào N12. Không ghi nhận huyết khối mạch máu, rò mật, nhiễm khuẩn nặng hoặc thải ghép được xác nhận bằng mô bệnh học trong thời gian theo dõi. Ca bệnh cho thấy tính khả thi ban đầu của việc triển khai ghép gan từ người hiến sống tại Bệnh viện Thống Nhất. Sự chuẩn bị đa chuyên khoa và mô hình chuyển giao kỹ thuật từ Bệnh viện TWQĐ 108 đóng vai trò quan trọng trong kết quả sớm thuận lợi. Cần theo dõi dài hạn và tích lũy thêm trường hợp để đánh giá đầy đủ tính an toàn và hiệu quả của chương trình.

Từ khóa

ghép gan từ người hiến sống ung thư biểu mô tế bào gan xơ gan mất bù báo cáo ca bệnh chuyển giao kỹ thuật

Tài liệu tham khảo

  1. Lee SG. A complete treatment of adult living donor liver transplantation: a review of surgical technique and current challenges to expand indication of patients. Am J Transplant. 2015;15(1):17-38. DOI: https://doi.org/10.1111/ajt.12907
  2. Chen CL, Kabiling CS, Concejero AM. Why does living donor liver transplantation flourish in Asia? Nat Rev Gastroenterol Hepatol. 2013;10(12):746-751. DOI: https://doi.org/10.1038/nrgastro.2013.194
  3. Lê Thế Trung, Phạm Gia Khánh, Nguyễn Tiến Bình, Hoàng Văn Lương, Hoàng Mạnh An, Lê Trung Hải, và cs. Thành tựu 20 năm ghép tạng tại Bệnh viện 103, Học viện Quân y. Tạp chí Y Dược học Quân sự. 2012;(Số chuyên đề Ghép tạng):15-20.
  4. Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ. Thúc đẩy hệ thống hiến-ghép tạng bền vững tại Việt Nam [Internet]. Báo Điện tử Chính phủ; 2026 Jan 10 [cited 2026 Sep 17]. Available from: https://baochinhphu.vn/thuc-day-he-thong-hien-ghep-tang-ben-vung-tai-viet-nam-102260110163934926.htm
  5. Đinh Hằng. Thêm cơ sở thực hiện ghép gan, mở ra cơ hội sống cho người bệnh ung thư [Internet]. VietnamPlus. 2026 Sep 8 [cited 2026 Sep 17]. Available from: https://www.vietnamplus.vn/them-co-so-thuc-hien-ghep-gan-mo-ra-co-hoi-song-cho-nguoi-benh-ung-thu-post1134878.vnp
  6. Gagnier JJ, Kienle G, Altman DG, Moher D, Sox H, Riley D; CARE Group. The CARE guidelines: consensus-based clinical case reporting guideline development. Headache. 2013;53(10):1541-1547. DOI: https://doi.org/10.1111/head.12246
  7. Mazzaferro V, Regalia E, Doci R, Andreola S, Pulvirenti A, Bozzetti F, et al. Liver transplantation for the treatment of small hepatocellular carcinomas in patients with cirrhosis. N Engl J Med. 1996;334(11):693-9. doi: 10.1056/NEJM199603143341104 DOI: https://doi.org/10.1056/NEJM199603143341104
  8. Lee SG, Park KM, Hwang S, et al. Modified right liver graft from a living donor to prevent congestion. Transplantation. 2002;74(1):54-59. DOI: https://doi.org/10.1097/00007890-200207150-00010
  9. Olthoff KM, Kulik L, Samstein B, et al. Validation of a current definition of early allograft dysfunction in liver transplant recipients and analysis of risk factors. Liver Transpl. 2010;16(8):943-949. DOI: https://doi.org/10.1002/lt.22091
  10. Henson JB, Muir AJ. Evaluation of an abnormal liver panel after liver transplantation. Clin Liver Dis. 2023;27(1):103-115. doi:10.1016/j.cld.2022.08.006. DOI: https://doi.org/10.1016/j.cld.2022.08.006
  11. Rodríguez-Perálvarez M, Germani G, Darius T, et al. Tacrolimus trough levels, rejection and renal impairment in liver transplantation: a systematic review and meta-analysis. Am J Transplant. 2012;12(10):2797-2814. DOI: https://doi.org/10.1111/j.1600-6143.2012.04140.x
  12. Demetris AJ, Bellamy C, Hübscher SG, et al. 2016 Comprehensive update of the Banff Working Group on liver allograft pathology: introduction of antibody-mediated rejection. Am J Transplant. 2016;16(10):2816-2835. DOI: https://doi.org/10.1111/ajt.13909
  13. Vu QV, Le TV, Le HT, Nguyen AHN, Nguyen DT. Adult-to-adult right lobe graft living donor liver transplantation for acute-on-chronic liver failure: a single-centre retrospective study in Vietnam. Ann Med Surg (Lond). 2024;86(3):1261-1267. DOI: https://doi.org/10.1097/MS9.0000000000001708
  14. Dogan N, Hüsing-Kabar A, Schmidt HH, Cicinnati VR, Beckebaum S, Kabar I. Acute allograft rejection in liver transplant recipients: incidence, risk factors, treatment success, and impact on graft failure. J Int Med Res. 2018;46(9):3979-3990. doi: 10.1177/0300060518785543 DOI: https://doi.org/10.1177/0300060518785543
  15. Shaked A, Ghobrial RM, Merion RM, Shearon TH, Emond JC, Fair JH, et al. Incidence and severity of acute cellular rejection in recipients undergoing adult living donor or deceased donor liver transplantation. Am J Transplant. 2009;9(2):301-308. doi:10.1111/j.1600-6143.2008.02487.x. DOI: https://doi.org/10.1111/j.1600-6143.2008.02487.x
  16. Li Z, Rammohan A, Gunasekaran V, Hong S, Chen IC, Kim J, et al. Biliary complications after adult-to-adult living-donor liver transplantation: an international multicenter study of 3633 cases. Am J Transplant. 2024;24(7):1233-1246. doi: 10.1016/j.ajt.2024.02.023 DOI: https://doi.org/10.1016/j.ajt.2024.02.023
  17. Kim SH, Cho SY, Park SJ, Lee KW, Han SS, Lee SA, et al. Learning curve for living-donor liver transplantation in a fledgling cancer center. Transpl Int. 2009;22(12):1164-1171. doi: 10.1111/j.1432-2277.2009.00934.x DOI: https://doi.org/10.1111/j.1432-2277.2009.00934.x

Giấy phép

© 2026 Tác giả. Xuất bản bởi Tạp chí Sức khỏe và Lão hóa.