ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT HÀN XƯƠNG TRƯỢT ĐỐT SỐNG THẮT LƯNG ĐỘ II
CLINICAL AND PARACLINICAL CHARACTERISTICS IN PATIENTS UNDERGOING GRADE II LUMBAR SPONDYLOLISTHESIS FUSION
Thông tin bài viết
Tải bài viết
Cách trích dẫn
Tóm tắt
TÓM TẮT: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân phẫu thuật trượt đốt sống (TĐS) thắt lưng độ II tại Bệnh viện Thống Nhất TP.HCM. Hồi cứu 29 bệnh nhân (BN) TĐS độ II được phẫu thuật hàn xương liên thân đốt qua lỗ liên hợp từ tháng 05/2020 đến 12/2023. Các biến số lâm sàng, X-quang, MRI và điện cơ được ghi nhận và xử lý bằng phần mềm SPSS 25.0. Tuổi trung bình là 53,66 ± 9,76. Tỉ lệ nữ/nam là 4,8:1 (24 nữ, 5 nam). Tất cả BN đều có đau thắt lưng, trong đó 37,9% kèm đau rễ 1 bên và 62,1% kèm đau rễ 2 bên. 86,2% BN có dấu hiệu bậc thang. Nghiệm pháp Lasègue dương tính (< 70°) chiếm 68,9%. Vị trí trượt ở L4 chiếm 58,6% (17 BN), L5 chiếm 37,9% (11 BN) và L3 chiếm 3,4% (1 BN). Nguyên nhân TĐS do khuyết eo là 62,1% (18 BN) và thoái hóa là 37,9% (11 BN). TĐS do thoái hóa chủ yếu ở L4 (81,8%), trong khi TĐS do khuyết eo xảy ra nhiều hơn ở L5 (55,6%) (p = 0,028). Tỉ lệ trượt trung bình trên X-quang quy ước là 31,29 ± 5,98%, khoảng cách trượt trung bình là 12,04 ± 2,28 mm và chiều cao đĩa đệm trung bình là 6,72 ± 2,81 mm. Có mối tương quan nghịch mức độ trung bình giữa tỉ lệ trượt và chiều cao đĩa đệm (r = -0,432; p = 0,019). Tất cả 29 BN (100%) có hẹp ống sống và hẹp lỗ liên hợp trên MRI. Có 16 BN (55,2%) có bất thường dẫn truyền thần kinh cơ trên điện cơ. Bệnh nhân TĐS độ II có chỉ định phẫu thuật mang đặc điểm lâm sàng nổi bật của hẹp ống sống và hẹp lỗ liên hợp với dấu bậc thang có tỉ lệ xuất hiện cao. Tỉ lệ trượt đốt sống có tương quan nghịch mức độ trung bình với chiều cao đĩa đệm.
Từ khóa
Tài liệu tham khảo
- Jacobsen S, Sonne-Holm S, Rovsing H, Monrad H, Gebuhr P. Degenerative lumbar spondylolisthesis: an epidemiological perspective: the Copenhagen Osteoarthritis Study. Spine (Phila Pa 1976). 2007;32(1):120-125. doi:10.1097/01.brs.0000250979.12398.96 DOI: https://doi.org/10.1097/01.brs.0000250979.12398.96
- Fredrickson BE, Baker D, McHolick WJ, Yuan HA, Lubicky JP. The natural history of spondylolysis and spondylolisthesis. The Journal of Bone and Joint Surgery. American Volume. 1984;66(5):699-707. DOI: https://doi.org/10.2106/00004623-198466050-00008
- Tebet MA. Current concepts on the sagittal balance and classification of spondylolysis and spondylolisthesis. Revista Brasileira de Ortopedia. 2014;49(1):3-12. doi:10.1016/j.rboe.2014.02.003 DOI: https://doi.org/10.1016/j.rboe.2014.02.003
- Koreckij TD, Fischgrund JS. Degenerative Spondylolisthesis. Journal of Spinal Disorders & Techniques. 2015;28(7):236-241. doi:10.1097/bsd.0000000000000298 DOI: https://doi.org/10.1097/BSD.0000000000000298
- Koslosky E, Gendelberg D. Classification in Brief: The Meyerding Classification System of Spondylolisthesis. Clinical Orthopaedics and Related Research. 2020;478(5):1125-1130. doi:10.1097/CORR.0000000000001153 DOI: https://doi.org/10.1097/CORR.0000000000001153
- Phạm Vô Kỵ. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật xâm lấn tối thiểu điều trị trượt đốt sống thắt lưng một tầng. Luận văn Tiến sĩ Y học, Học viện Quân y; 2018.
- Mesfin A, Sherif SM, Liu AY, Liu SE, Joo P, Menga EN. Prevalence of isthmic and degenerative lumbar spondylolisthesis: analysis of 882 CT scans. The Spine Journal. 2019;19(9):S95-S96. doi:10.1016/j.spinee.2019.05.214 DOI: https://doi.org/10.1016/j.spinee.2019.05.214
- Nguyễn Vũ. Nghiên cứu điều trị trượt đốt sống thắt lưng bằng phương pháp cố định cột sống qua cuống kết hợp hàn xương liên thân đốt. Luận văn Tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội; 2015.
- Lại Huỳnh Thuận Thảo. Đánh giá kết quả phẫu thuật bắt vít qua vỏ xương cứng trong bệnh lý mất vững cột sống thắt lưng. Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh; 2019.
- Borni M, Belmabrouk H, Kammoun B, Boudawara MZ. Evaluation of functional outcomes of lumbar and lumbosacral isthmic and degenerative spondylolisthesis treated surgically. Interdisciplinary Neurosurgery. 2021;24:100989. doi:10.1016/j.inat.2020.100989 DOI: https://doi.org/10.1016/j.inat.2020.100989
- Greenberg MS. Spondylolisthesis. In: Handbook of Neurosurgery. 9th ed. Thieme; 2019:1144-1157.
- Vanti C, Ferrari S, Guccione AA, Pillastrini P. Lumbar spondylolisthesis: STATE of the art on assessment and conservative treatment. Archives of Physiotherapy. 2021;11(1):19. doi:10.1186/s40945-021-00113-2 DOI: https://doi.org/10.1186/s40945-021-00113-2
- Cook CJ, Cook CE, Reiman MP, Joshi AB, Richardson W, Garcia AN. Systematic review of diagnostic accuracy of patient history, clinical findings, and physical tests in the diagnosis of lumbar spinal stenosis. European Spine Journal. 2020;29(1):93-112. doi:10.1007/s00586-019-06048-4 DOI: https://doi.org/10.1007/s00586-019-06048-4
- Hipp J, Grieco T, Newman P, Patel V, Reitman C. Reference Data for Diagnosis of Spondylolisthesis and Disc Space Narrowing Based on NHANES-II X-rays. Bioengineering (Basel). 2024 Apr 8;11(4):360. doi:10.3390/bioengineering11040360 DOI: https://doi.org/10.3390/bioengineering11040360
- Chang MC, Park D. Findings of Electrodiagnostic Studies in Moderate to Severe Lumbar Central Spinal Stenosis. Healthcare. 2021;9(2):164. doi:10.3390/healthcare9020164 DOI: https://doi.org/10.3390/healthcare9020164
Giấy phép
© 2026 Tác giả. Xuất bản bởi Tạp chí Sức khỏe và Lão hóa.

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép Creative Commons Ghi công-Phi thương mại-Không phái sinh 4.0 Quốc tế.
