MÔ HÌNH BỆNH TẬT NỘI TRÚ VÀ TÌNH HÌNH KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN PHÚ YÊN TRƯỚC, TRONG VÀ SAU ĐẠI DỊCH COVID-19 NĂM 2020 - 2023
INPATIENT MORBIDITY PATTERNS AND HEALTHCARE ACTIVITIES AT PHU YEN TRADITIONAL MEDICINE HOSPITAL BEFORE, DURING, AND AFTER THE COVID-19 PANDEMIC (2020–2023)
Thông tin bài viết
Tải bài viết
Cách trích dẫn
Tóm tắt
Đại dịch COVID-19 ảnh hưởng sâu rộng đến mọi mặt trong đời sống con người trên thế giới nói chung và tỉnh Phú Yên (nay là khu vực phía đông tỉnh Đắk Lắk) nói riêng. Nhiều nghiên cứu (NC) ghi nhận số lượt khám, nhập viện và dịch vụ y tế đều giảm rõ rệt trong giai đoạn này. Việc đánh giá sự thay đổi mô hình bệnh tật (MHBT) và hoạt động khám chữa bệnh (KCB) tại Bệnh viện Y học cổ truyền (YHCT) Phú Yên trong giai đoạn 2020-2023 là cần thiết để định hướng cải tiến chất lượng dịch vụ, tăng cường khả năng ứng phó với các tình huống y tế công cộng tương tự trong tương lai. Khảo sát tình hình biến động MHBT nội trú và mô tả tình hình KCB tại Bệnh viện (BV) YHCT Phú Yên từ năm 2020 đến 2023. Đối tượng NC là tất cả hồ sơ bệnh án điều trị nội trú tai BV YHCT Phú Yên từ năm 2020 đến 2023 có chẩn đoán bệnh chính bằng mã ICD10. Phương pháp NC mô tả cắt ngang, hồi cứu. Giai đoạn 2020–2023, bệnh cơ xương khớp và thần kinh chiếm chủ yếu. Năm 2021 ghi nhận thêm ca COVID-19, nhóm <15 tuổi tăng mắc bệnh lây nhiễm (94,6%). Nhân lực ổn định, giường bệnh tăng từ 2022. Giai đoạn dịch, lượt khám giảm, phục hồi rõ vào 2023. Công suất giường thấp nhất năm 2021 (69,7%), cao nhất 2023 (113,8%). MHBT và hoạt động KCB tại BV YHCT Phú Yên thay đổi do COVID-19, giảm mạnh năm 2021 và phục hồi từ 2022.
Từ khóa
Tài liệu tham khảo
- World Health Organization. WHO traditional medicine strategy 2014–2023: World Health Organization; 2013. Link.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, Quyết định số 366/QĐ/UB về việc thành lập Bệnh viện Đông Y Phú Yên, chủ biên, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên. 1975
- Hoàng Đình Cầu, Quản lý và chăm sóc sức khỏe ban đầu; 1993
- Dachen Chu, Ran-Chou Chen, Chia-Yu Ku, Pesus Chou. The impact of SARS on hospital performance. BMC Health Services Research. 2008;8(1):228. DOI: https://doi.org/10.1186/1472-6963-8-228
- Ray Moynihan, Sharon Sanders, Zoe A Michaleff, Anna Mae Scott, Justin Clark, Emma J To, et al. Impact of COVID-19 pandemic on utilisation of healthcare services: a systematic review. BMJ open. 2021;11(3):e045343. DOI: https://doi.org/10.1136/bmjopen-2020-045343
- Bộ Y tế, Quyết định số 4469/QĐ-BYT Về việc ban hành “Bảng phân loại quốc tế mã hoá bệnh tật, nguyên nhân tử vong ICD-10” và “Hướng dẫn mã hoá bệnh tật theo ICD-10” tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”, chủ biên, Bộ Y tế. 2020.
- Hoàng Thy Nhạc Vũ, Trần Văn Khanh, Trần Thanh Thiện, Phạm Gia Thế. 4. Đặc điểm mô hình bệnh tật bệnh viện lê văn thịnh giai đoạn 2018-2023. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2024;65(CĐ 6-Bệnh viện Lê Văn Thịnh). DOI: https://doi.org/10.52163/yhc.v65iCD6.1349
- Hoàng Thị Hồng Nhung, Trần Thị Hoàng Oanh, Nguyễn Văn Đàn. 3. Khảo sát mô hình bệnh tật bệnh nhân nội trú tại khoa y học cổ truyền bệnh viện thống nhất năm 2023. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2024;65(CĐ10-Bệnh viện Thống Nhất). DOI: https://doi.org/10.52163/yhc.v65iCD10.1584
- Võ Tuyêt Ngân, Lê Minh Hoàng, Nguyễn Ngọc Chi Lan. “Tổng quan tình hình bệnh tật bệnh nhân điêu trị nôi trú tai bệnh viện y học cổ truyền Cần Thơ năm 2022-2023”. Tap chi Y hoc Việt Nam. 2024, 534(1), tr 368-372 DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v534i1.8110
- WHO, Geneva S. The global burden of disease: 2004 update. World Health Organization. 2008;525.
- Lê Nam Trà. “Xây dựng và đánh giá phương pháp nghiên cứu mô hình bệnh tật và tử vong người Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI”,Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học. 2006
Giấy phép
© 2026 Tác giả. Xuất bản bởi Tạp chí Sức khỏe và Lão hóa.

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép Creative Commons Ghi công-Phi thương mại-Không phái sinh 4.0 Quốc tế.
