Báo cáo tổng quan
NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC TRONG BỆNH VIỆN: NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý VỀ THIẾT KẾ VÀ DIỄN GIẢI
EPIDEMIOLOGICAL RESEARCH IN HOSPITAL: KEY CONSIDERATIONS FOR DESIGN AND INTERPRETATION
Trang 1-8
Lượt tải: 12 Lượt xem: 33
Phần lớn các nghiên cứu dịch tễ học và nghiên cứu lâm sàng quan sát tại Việt Nam được thực hiện trên bệnh nhân nhập viện và thường không có nhóm chứng. Mặc dù có tính thực tiễn và thuận lợi về mặt dữ liệu, các nghiên cứu này thường được sử dụng để trả lời những câu hỏi vượt quá khả năng suy luận của thiết kế. Trong bài này tôi phân tích các hạn chế phương pháp của nghiên cứu dịch tễ học dựa trên bệnh nhân trong bệnh viện, đặc biệt trong trường hợp không có nhóm chứng, trong bối cảnh nghiên cứu y học tại Việt Nam. Dựa trên phân tích khái niệm và nguyên lý dịch tễ học, bài viết thảo luận các nguồn sai lệch thường gặp trong nghiên cứu bệnh viện, bao gồm sai lệch chọn mẫu, sai lệch đồng căn (collider bias), thiếu nhóm chứng, và hiện tượng hồi quy về trung bình. Bệnh nhân nhập viện là một quần thể đã qua chọn lọc, chịu ảnh hưởng không chỉ bởi mức độ bệnh mà còn bởi khả năng tiếp cận y tế, tuyến chuyển viện và các yếu tố xã hội. Việc điều kiện hóa phân tích trên nhóm đã nhập viện có thể làm lệch mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh, tạo ra các mối liên quan giả tạo hoặc làm mờ mối quan hệ nhân quả thực sự. Khi thiếu nhóm chứng, các mối liên quan quan sát dễ bị diễn giải sai như yếu tố nguy cơ ở mức quần thể. Các nghiên cứu trước–sau trong bệnh viện còn dễ bị ảnh hưởng bởi hiện tượng hồi quy về trung bình, dẫn đến đánh giá sai hiệu quả can thiệp. Các mô hình tiên lượng xây dựng từ dữ liệu nội viện có thể vận hành tốt trong bối cảnh huấn luyện nhưng khó khái quát ra ngoài bệnh viện. Nghiên cứu dựa trên bệnh nhân nhập viện vẫn có giá trị quan trọng trong mô tả bệnh nặng, tiên lượng nội viện và đánh giá quy trình chăm sóc. Tuy nhiên, phạm vi suy luận của thiết kế này là có giới hạn. Việc nhận diện rõ các giới hạn phương pháp và gắn chặt diễn giải kết quả với điều kiện chọn mẫu là cần thiết để tránh những kết luận sai lệch và nâng cao chất lượng nghiên cứu y học tại Việt Nam.
Abstract:
Most epidemiological and observational clinical studies in Vietnam are conducted on hospitalized patients, frequently lacking a control group. Despite their practicality and data accessibility, these studies are often utilized to address questions that exceed the inferential capacity of their design. In this article, I analyze the methodological limitations of hospital-based epidemiological research, particularly in the absence of a control group, within the context of medical research in Vietnam. Drawing on conceptual analysis and epidemiological principles, the article discusses common sources of bias in hospital-based studies, including selection bias, collider bias, the lack of control groups, and the regression toward the mean phenomenon. Inpatients represent a highly selected population, influenced not only by disease severity but also by healthcare accessibility, referral pathways, and socio-economic factors. Conditioning the analysis on a hospitalized group can distort the association between exposure and disease, creating spurious correlations or masking true causal relationships. Without a control group, observed associations are easily misinterpreted as population-level risk factors. Furthermore, before-after studies in hospitals are susceptible to regression toward the mean, leading to inaccurate evaluations of intervention efficacy. Prognostic models developed from inpatient data may perform well in training environments but often fail to generalize to broader settings. While hospital-based research remains vital for describing severe illness, inpatient prognosis, and evaluating care processes, its inferential scope is inherently limited. Clearly identifying these methodological boundaries and anchoring interpretations to sampling conditions is essential to avoid biased conclusions and to enhance the quality of medical research in Vietnam.
ỨNG DỤNG CT PHỔ TRONG ĐÁNH GIÁ BỆNH LÝ ĐỘNG MẠCH VÀNH TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
THE APPLICATION OF SPECTRAL CT IN THE EVALUATION OF CORONARY ARTERY DISEASE AT THONG NHAT HOSPITAL – HO CHI MINH CITY
Trang 9-15
Lượt tải: 7 Lượt xem: 22
Tại Bệnh viện Thống Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, hệ thống máy CT phổ đã mang lại những bước tiến đáng kể trong chẩn đoán bệnh lý mạch vành. Các ứng dụng xử lý hậu kỳ của CT phổ được sử dụng bao gồm: hình ảnh đơn sắc ảo (MonoE), số hiệu nguyên tử hiệu dụng (Z-effective), bản đồ phân bố I-ốt, hình ảnh không tiêm cản quang ảo (VNC), hình ảnh tăng cương cấu trúc ngấm thuốc. Các loại hình ảnh đa dạng thu được từ kỹ thuật CT phổ mang lại nhiều lợi ích như giảm liều thuốc cản quang cho bệnh nhân, giảm xảo ảnh nâng cao chất lượng hình ảnh từ đó giúp đánh giá chính xác hơn mức độ hẹp mạch vành. Bản đồ I-ốt còn giúp đánh giá tình trạng tưới máu cơ tim, cung cấp thông tin toàn diện và chính xác hơn về bệnh lý mạch vành. Việc sử dụng VNC để tính điểm vôi hóa thay thế cho phim không thuốc thật (TNC) đang trong giai đoạn nghiên cứu tại Bệnh viện Thống Nhất với những kết quả ban đầu khả quan, hứa hẹn sẽ thay thế TNC trong đánh giá CS, từ đó giảm liều tia cho bệnh nhân. Bài viết này xin trình bày các ứng dụng của CT phổ và các ca lâm sàng thực tế tại BV Thống Nhất - TP Hồ Chí Minh nhằm làm rõ ứng dụng của CT phổ trong đánh giá bệnh lý mạch vành.
Abstract:
At Thong Nhat Hospital, Ho Chi Minh City, the spectral CT system has brought significant advancements in the diagnosis of coronary artery disease. The post-processing applications of spectral CT that are used include: virtual monoenergetic images (MonoE), effective atomic number (Z-effective), iodine density map, iodine no water, virtual non-contrast images (VNC), and enhanced visualization of contrast-enhancing structures. The diverse types of images obtained from the spectral CT technique bring many benefits such as reducing the contrast media dose for patients and reducing artifacts to improve image quality, thereby helping to more accurately assess the degree of coronary stenosis. Iodine maps also help assess myocardial perfusion status, providing more comprehensive and accurate information about coronary artery disease. The use of VNC to calculate the calcium score as a replacement for true non-contrast (TNC) images is currently in the research phase at Thong Nhat Hospital with promising initial results, holding the promise of replacing TNC in CS assessment, thereby reducing the radiation dose for patients. This article aims to present the applications of spectral CT and actual clinical cases at Thong Nhat Hospital - Ho Chi Minh City to clarify the application of spectral CT in the evaluation of coronary artery disease.
Nghiên cứu gốc
CẢI THIỆN THĂNG BẰNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI VỚI TAEKWONDO
BALANCE IMPROVEMENT IN OLDER ADULTS WITH TAEKWONDO
Trang 16-20
Lượt tải: 11 Lượt xem: 25
Rối loạn thăng bằng ở người cao tuổi có thể trực tiếp gây té ngã, dẫn tới chấn thương, giảm chất lượng sống và tăng phụ thuộc sinh hoạt. Nhằm đa dạng hóa loại hình bài tập điều hòa thần kinh – cơ, các bằng chứng về hiệu quả của Taekwondo được tổng quan lại. Thực hiện tìm kiếm bằng các từ khóa liên quan ghi nhận kết quả Taekwondo cải thiện đáng kể các chỉ số đo lường khả năng thăng bằng tĩnh và động cho nhóm người trên 65 tuổi, ngoài ra kết quả còn gợi ý Taekwondo có tăng tuân thủ luyện tập cho người tham gia. Điều này giúp tăng vai trò của Taekwondo như một loại hình luyện tập cải thiện khả năng thăng bằng cho người cao tuổi, tuy nhiên vẫn cần nhiều bằng chứng chất lượng hơn trong tương lai.
Abstract:
Impaired balance in older adults can directly lead to falls, leading to injuries, reduced quality of life, and increased dependence in daily activities. To diversify neuromotor exercises, evidence on the effectiveness of Taekwondo has been reviewed. Searches using relevant keywords reported that Taekwondo significantly improves both static and dynamic balance measures in individuals over 65 years old. Additionally, the findings suggest that Taekwondo may enhance exercise adherence among participants. These results support the potential of Taekwondo as a exercise to improve balance for older adults, although further high-quality evidence is needed.
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU CỦA PHẪU THUẬT VERTEBROPLASTY - BƠM XI MĂNG SINH HỌC KHÔNG BÓNG TRÊN BỆNH NHÂN XẸP ĐỐT SỐNG DO LOÃNG XƯƠNG
Trang 21-27
Lượt tải: 10 Lượt xem: 41
Xẹp đốt sống do loãng xương là nguyên nhân chính gây đau lưng và giảm chất lượng cột sống ở người cao tuổi. Đánh giá hiệu quả giảm đau của vertebroplasty ở bệnh nhân xẹp đốt sống do loãng xương. Nghiên cứu tiến cứu 26 bệnh nhân, đánh giá điểm VAS, Macnab và ODI trước và sau bơm xi măng, phân tích theo số lượng đốt xẹp. Điểm VAS giảm rõ rệt từ 4,85 ± 0,61 xuống 1,81 ± 0,49 sau phẫu thuật (p < 0,001). Điểm Macnab và ODI cũng cải thiện đáng kể, hiệu quả giảm đau ghi nhận ở cả nhóm xẹp nhiều đốt. Vertebroplasty là phương pháp ít xâm lấn có hiệu quả trong giảm đau và cải thiện chức năng cột sống ở bệnh nhân cao tuổi bị xẹp một và nhiều đốt sống do loãng xương.
Abstract:
Osteoporotic vertebral compression fractures are a major cause of back pain and reduced spinal function in elderly patients. To evaluate the pain-relieving effectiveness of vertebroplasty in patients with osteoporotic vertebral compression fractures. A prospective study was conducted on 26 patients, assessing VAS, Macnab, and ODI scores before and after cement vertebroplasty, analyzed according to the number of fractured vertebrae. VAS scores significantly decreased from 4.85 ± 0.61 to 1.81 ± 0.49 after the procedure (p < 0.001). Macnab and ODI scores also improved markedly, with pain relief observed even in patients with multiple fractured vertebrae. Vertebroplasty is a minimally invasive procedure that effectively reduces pain and improves spinal function in patients with one or multiple osteoporotic vertebral fractures.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH KHỚP VAI THỂ ĐƠN THUẦN BẰNG HUYẾT TƯƠNG GIÀU TIỂU CẦU TỰ THÂN TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
EVALUATION OF CLINICAL OUTCOMES OF AUTOLOGOUS PLATELET-RICH PLASMA THERAPY FOR SIMPLE SHOULDER PERIARTHRITIS AT THONGNHAT HOSPITAL
Trang 28-34
Lượt tải: 11 Lượt xem: 29
Huyết tương giàu tiểu cầu tự thân (Platelet-Rich Plasma – PRP) là một liệu pháp sinh học đang được ứng dụng ngày càng phổ biến trong lĩnh vực y học thể thao và phục hồi chức năng, đặc biệt trong điều trị các bệnh lý phần mềm quanh khớp vai. Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần bằng PRP tự thân sau thời gian theo dõi 4 tháng, đồng thời phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị. Tổng cộng 30 người bệnh được chẩn đoán viêm quanh khớp vai thể đơn thuần đã được chỉ định tiêm PRP tự thân trong nghiên cứu can thiệp lâm sàng theo dõi dọc. Kết quả cho thấy sau 4 tháng điều trị, điểm đau VAS trung bình giảm rõ rệt từ 5,6 xuống còn 2,6; đi kèm với sự cải thiện các tổn thương trên hình ảnh siêu âm. Hiệu quả giảm đau ghi nhận rõ hơn ở nhóm người bệnh trẻ tuổi. Tác dụng không mong muốn chủ yếu là đau tại vị trí tiêm, mức độ nhẹ và tự hết sau khoảng 3 ngày. Kết quả nghiên cứu cho thấy PRP tự thân là phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả trong điều trị viêm quanh khớp vai, đặc biệt ở nhóm người bệnh trẻ.
Abstract:
Autologous Platelet-Rich Plasma (PRP) is an increasingly popular biological therapy in sports medicine and rehabilitation, particularly for periarticular soft tissue pathologies of the shoulder. To evaluate the clinical efficacy of autologous PRP in treating simple shoulder periarthritis over a 4-month follow-up period and to analyze factors associated with treatment outcomes. Methods: A longitudinal clinical intervention study was conducted on 30 patients diagnosed with simple shoulder periarthritis. After 4 months, the mean Visual Analogue Scale (VAS) score significantly decreased from 5.6 to 2.6, accompanied by improvements in ultrasonographic findings. Greater pain reduction was observed in younger patients. Adverse effects were primarily limited to mild, self-limiting injection-site pain resolving within 3 days. Autologous PRP is a safe and effective treatment for shoulder periarthritis, especially in younger populations.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM VÀ TRUNG HẠN CỦA PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT ĐẠI TRÀNG PHẢI, NẠO HẠCH Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI
EVALUATION OF EARLY AND MID-TERM OUTCOMES OF LAPAROSCOPIC RIGHT HEMICOLECTOMY WITH LYMPH NODE DISSECTION IN ELDERLY PATIENTS
Trang 35-39
Lượt tải: 9 Lượt xem: 23
Đánh giá tính an toàn và hiệu quả trung hạn của phẫu thuật nội soi cắt đại tràng phải nạo hạch ở bệnh nhân cao tuổi (≥65 tuổi). Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 52 bệnh nhân ≥65 tuổi được phẫu thuật nội soi cắt đại tràng phải triệt căn kèm nạo hạch tại Bệnh viện Thống Nhất từ 01/2020 đến 01/2025. Phân tích số liệu được thực hiện bằng phần mềm SPSS 25.0. Tỷ lệ biến chứng sớm là 15,4%, tử vong 30 ngày là 1,9%. Số hạch nạo vét trung bình là 13,2 (92,3% bệnh nhân đạt ≥12 hạch). Tỷ lệ sống thêm không bệnh (DFS) và sống thêm chung (OS) sau 36 tháng lần lượt là 62,5% và 68,9%. Chỉ 55,6% số bệnh nhân có chỉ định hoàn tất hóa trị bổ trợ. Phẫu thuật nội soi cắt đại tràng phải an toàn, khả thi và đảm bảo nguyên tắc ung thư học ở bệnh nhân cao tuổi. Kết quả sống còn trung hạn bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ hoàn tất điều trị bổ trợ thấp.
Abstract:
To evaluate the safety and mid-term outcomes of laparoscopic right hemicolectomy in elderly patients (≥65 years old). A retrospective descriptive study was conducted on 52 patients aged ≥65 years who underwent laparoscopic radical right hemicolectomy with lymph node dissection at Thong Nhat Hospital from 01/2020 to 01/2025. Data analysis was performed using SPSS software version 25.0. The early complication rate was 15.4%, and the 30-day mortality rate was 1.9%. The median number of harvested lymph nodes was 13.2 (92.3% of patients had ≥12 nodes). The 36-month disease-free survival (DFS) and overall survival (OS) rates were 62.5% and 68.9%, respectively. Only 55.6% of indicated patients completed the adjuvant chemotherapy regimen. Laparoscopic right hemicolectomy is a safe, feasible, and oncologically sound procedure for elderly patients. The mid-term survival outcomes were impacted by a low adjuvant chemotherapy completion rate.
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH HỌC VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC LONG KHÁNH TỪ NĂM 2021 –2024
CLINICAL CHARACTERISTICS, IMAGING, AND SURGICAL OUTCOMES OF CHRONIC SUBDURAL HEMATOMA AT LONG KHANH REGIONAL GENERAL HOSPITAL FROM 2021 TO 2024
Trang 40-47
Lượt tải: 7 Lượt xem: 20
Máu tụ dưới màng cứng mạn tính là một bệnh lý thường gặp ở người lớn tuổi, đa số các bệnh nhân có tiền sử chấn thương trước đó với triệu chứng đau đầu và nặng dần nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học và kết quả phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng mạn tính tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Long Khánh từ năm 2021 – 2024; 34 bệnh nhân đã được chẩn đoán máu tụ dưới màng cứng mạn tính và được điều trị bằng phẫu thuật mổ dẫn lưu máu tụ mạn tính bằng khoan sọ một lỗ tại tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Long Khánh từ tháng 01/2021 – 09/2024. Độ tuổi trung bình là: 68.4 ± 16.9 năm. Bao gồm 30 bệnh nhân là nam giới chiếm 88.2% và 4 trường hợp nữ giới chiếm 11,8%. Nguyên nhân do chấn thương chiếm 52,9% , trong đó nguyên nhân do té ngã 29,4 % (10/34 trường hợp). Nhóm triệu chứng yếu liệt chiếm phần lớn với tỉ lệ 64,7%, đau đầu chiếm 55,8%, thay đổi tri giác 23,5%, thất ngôn 20,6%. Tình trạng chấn thương sọ não nhẹ (GCS 13-15 điểm) chiếm 76,5 %),hôn mê có 3 trường hợp chiếm 8,8%.Chụp cắt lớp vi tính: Độ dày khối máu tụ trung bình: 21.1 ± 6.3 mm. Đẩy lệch đường giữa trung bình: 9.4 ± 4.8 mm có 24 cas máu tụ dưới màng cứng 1 bên chiếm 70,6%. Phương pháp mổ: 100% bệnh nhân khoan sọ 1 lỗ. Có 88.2% bệnh nhân có GCS 15đ sau mổ. Biến chứng: Nhiễm trùng 0% Chảy máu 0%, chảy máu tái phát: 4 trường hợp trong đó 2 trường hợp điều trị nội khoa 1 trường hợp mổ lại sau đó 3 tuần, tử vong 1 cas chiếm 2.9%. Thời gian nằm viện trung bình 10,7 ± 5,4 ngày, ngắn nhất 5 ngày dài nhất 25 ngày. Bệnh nhân ra viện có kết quả tốt chiếm đa số với tỉ lệ 73,5%, bệnh nhân có giảm đỡ chiếm 26,5%.Sau 1 tháng phần lớn bệnh nhân phục hồi tốt có thể quay trở lại trở lại cuộc sống bình thường đạt tỉ lệ 73,5% (25/34 trường hợp). Phẫu thuật tụ máu dưới màng cứng mạn tính bằng khoan sọ một lỗ mang lại hiệu quả, kết quả tốt, ít tai biến, biến chứng. Bệnh nhân quay trở lại hòa nhập cuộc sống tốt ít để lại di chứng.
Abstract:
Chronic subdural hematoma (CSDH) is a common condition in the elderly, often associated with a prior history of trauma and progressively worsening symptoms if not diagnosed and treated promptly. This study aims to describe the clinical characteristics, imaging findings, and surgical outcomes of patients with CSDH treated at Long Khanh Regional General Hospital from 2021 to 2024; A total of 34 patients diagnosed with CSDH underwent single-burr-hole surgical drainage between January 2021 and September 2024. The mean patient age was 68.4 ± 16.9 years, with males accounting for 88.2%. Trauma was the primary cause (52.9%), including falls in 29.4% of cases. Motor weakness was the most common symptom (64.7%), followed by headache (55.8%), altered consciousness (23.5%), and aphasia (20.6%). Most patients presented with mild traumatic brain injury (GCS 13–15, 76.5%), while coma was recorded in 8.8%. CT imaging showed a mean hematoma thickness of 21.1 ± 6.3 mm and a mean midline shift of 9.4 ± 4.8 mm; unilateral CSDH was observed in 70.6% of cases. All patients underwent single-burr-hole surgery. Postoperatively, 88.2% achieved a GCS of 15. There were no cases of infection or intraoperative bleeding. Recurrence occurred in four patients, including one requiring reoperation after three weeks; the mortality rate was 2.9%. The average hospital stay was 10.7 ± 5.4 days. At discharge, 73.5% of patients had good outcomes, and 73.5% returned to normal life within one month. In conclusion, single-burr-hole drainage for chronic subdural hematoma is effective, safe, and associated with favorable outcomes, low complication rates, and good functional recovery in most patients.
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VẬN ĐỘNG SỚM CỦA NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT U ĐƯỜNG TIÊU HOÁ TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
EVALUATING THE EFFECTIVENESS OF EARLY MOBILIZATION IN PATIENTS AFTER GASTROINTESTINAL TUMOR SURGERY AT THONG NHAT HOSPITAL
Trang 48-52
Lượt tải: 33 Lượt xem: 61
Đánh giá hiệu quả của vận động sớm trên người bệnh sau phẫu thuật u đường tiêu hóa. Nghiên cứu cắt ngang mô tả thực hiện trên 78 bệnh nhân nhập viện và điều trị phẫu thuật u đường tiêu hoá tại khoa Ngoại Tiêu hoá – Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 10/2024 đến tháng 6/2025. Các thông tin về tuổi, giới, thời gian trung tiện, điểm đau VAS, thời gian đứng lên và đi theo test Timed Up and Go, biến chứng, thời gian xuất viện được thu thập và phân tích. Thời điểm can thiệp hỗ trợ vật lý trị liệu sau phẫu thuật thường vào ngày thứ 2. Các bệnh nhân vận động sớm thường có thời gian xuất hiện trung tiện sớm hơn, thời gian nằm viện ngắn hơn, điểm đau VAS (Visual Analogue Scale) thấp hơn và thời gian thực hiện test Timed Up and Go tại các thời điểm 1, 3 và 7 ngày sau phẫu thuật ngắn hơn so với nhóm không vận động sớm. Nghiên cứu cho thấy nhóm vận động sớm sau phẫu thuật có thời gian xuất hiện trung tiện sớm hơn, thời gian nằm viện được rút ngắn hơn, mức độ đau thấp hơn và khả năng vận động tốt hơn nhóm còn lại.
Abstract:
To evaluate the effectiveness of early mobilization on patients after gastrointestinal surgery. This is a cross-sectional study observed on 78 patients who underwent gastrointestinal tumor surgery at the Department of Gastrointestinal Surgery, Thong Nhat Hospital, from October 2024 to June 2025. We collected and analyzed data on age, sex, time to first flatus, Visual Analog Scale (VAS) pain scores, Timed Up and Go test performance, postoperative complications, and time to discharge. Physiotherapy was typically initiated two days postoperatively and combined respiratory with mobility training. Patients who achieved early mobilisation demonstrated earlier return of bowel function, shorter hospital stay, lower VAS pain scores, and better functional mobility as indicated by shorter Timed Up and Go test durations at postoperative days 1, 3, and 7 compared with those without early mobilization. The study demonstrated that the early mobilization group had an earlier time to first flatus, shorter length of hospital stay, lower pain levels, and better functional mobility compared with the non-early mobilization group.
LIỀU XE ĐẠP TĨNH TRONG GIẢM ĐAU THOÁI HÓA KHỚP GỐI Ở NGƯỜI CAO TUỔI
STATIONARY CYCLING DOSAGE FOR PAIN REDUCTION IN OLDER ADULTS WITH KNEE OSTEOARTHRITIS: A SYSTEMATIC REVIEW
Trang 53-61
Lượt tải: 18 Lượt xem: 45
Tổng quan hệ thống nhằm xác định liều can thiệp có hiệu quả giảm đau và phù hợp nhóm đối tượng thoái hóa khớp gối từ 60 tuổi trở lên với can thiệp xe đạp tĩnh. Tổng quan theo hướng dẫn PRISMA 2020, tìm kiếm trên PubMed, Cochrane Library và PEDro các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng, báo cáo rõ liều can thiệp. Kết quả chính là giảm đau, đánh giá bằng các thang điểm như KOOS, WOMAC và AIMS2. Năm nghiên cứu với tổng cộng 377 bệnh nhân được đưa vào phân tích. Cả 5 nghiên cứu ghi nhận giảm đau có ý nghĩa thống kê so với ban đầu hoặc nhóm đối chứng. Liều can thiệp được tổng hợp bao gồm tổng thời gian 8–24 tuần, tần suất 3–7 buổi mỗi tuần, thời gian mỗi buổi 25–60 phút, với cường độ từ 40–85% tần số tim tối đa hoặc 60–110 vòng bàn đạp mỗi phút. Không ghi nhận biến cố bất lợi liên quan đến can thiệp. Tuy nhiên, toàn bộ các nghiên cứu đều có nguy cơ cao sai lệch, chủ yếu do không thể làm mù người tham gia và sử dụng các thang điểm tự báo cáo. Xe đạp tĩnh là một can thiệp có hiệu quả trong giảm đau cho người cao tuổi với thoái hóa khớp gối, nhưng việc áp dụng liều luyện tập cần được diễn giải thận trọng và cá thể hóa.
Abstract:
This systematic review aimed to identify an effective stationary cycling dosage for pain reduction in adults aged 60 years and older with knee osteoarthritis. The review was conducted according to PRISMA 2020 guidelines, searching PubMed, the Cochrane Library, and PEDro for randomized controlled trials reporting the dosage of stationary cycling interventions. The primary outcome was pain reduction, assessed using standardized scales such as KOOS, WOMAC, and AIMS2. Five studies involving 377 participants were included in the analysis. All 5 studies reported statistically significant pain reduction compared with baseline or control groups. The synthesized intervention dosage comprised a total duration of 8–24 weeks, a frequency of 3–7 sessions per week, a session length of 25–60 minutes, and an intensity ranging from 40–85% of maximum heart rate or 60–110 pedal revolutions per minute. No adverse events relating to the interventions were reported. However, all included studies were judged to be at high risk of bias, primarily due to the inability to blind participants and the use of self-reported scales. Stationary cycling is an effective intervention for pain reduction in older adults with knee osteoarthritis, but the application of training dose should be interpreted cautiously and individualized.
KHẢO SÁT VIỆC ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC HÓC MÔN
INVESTIGATION OF THE TREATMENT OF COMMUNITY ACQUIRED PNEUMONIA AT HOC MON REGIONAL GENERAL HOSPITAL
Trang 62-71
Lượt tải: 7 Lượt xem: 10
Việc điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng (VPMPCĐ) ngày càng khó khăn do sự gia tăng đề kháng kháng sinh của vi khuẩn. Sử dụng kháng sinh hợp lý là vấn đề quan trọng quyết định hiệu quả điều trị cho bệnh nhân VPMPCĐ. Khảo sát tình hình đề kháng và việc sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực Hóc Môn. Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 270 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân nội trú có chẩn đoán VPMPCĐ từ tháng 7/2024 đến hết tháng 9/2024. Tuổi trung vị của bệnh nhân nghiên cứu là 69 (59–77), phần lớn bệnh nhân trên 65 tuổi (65,2%). Vi khuẩn Gram âm chiếm 93,2%, phổ biến là Klebsiella pneumoniae (24,1%), Pseudomonas aeruginosa (15,5%). Klebsiella pneumoniae có tỷ lệ nhạy cảm với nhóm beta-lactam phối hợp với chất ức chế betalactamase từ 70–100%. Pseudomonas aeruginosa có tỷ lệ nhạy cảm khá cao (89–100%). Kháng sinh kinh nghiệm được sử dụng nhiều nhất là ceftriaxon (51,9%) và levofloxacin (40,4%). Tính phù hợp chung của kháng sinh kinh nghiệm là 41,5%. Tuổi cao, điểm Charlson tăng, điểm CURB-65 cao, khoa điều trị ICU là những yếu tố làm tăng thất bại điều trị. Các kháng sinh được khuyến cáo trong điều trị VPMPCĐ vẫn còn nhạy cảm tương đối tốt trên các tác nhân gây bệnh thường gặp tại bệnh viện. Việc tuân thủ hướng dẫn điều trị trong lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm chưa cao, từ đó nhấn mạnh cần có các biện pháp can thiệp phù hợp để tăng cường việc sử dụng kháng sinh hợp lý, nâng cao chất lượng điều trị nhiễm khuẩn tại bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn.
Abstract:
The treatment of community-acquired pneumonia (CAP) has become increasingly challenging due to the growing antimicrobial resistance among bacterial pathogens. Rational antibiotic use is a key determinant of treatment effectiveness in patients with CAP. To investigate antimicrobial resistance patterns and antibiotic utilization in the treatment of communityacquired pneumonia at Hoc Mon Regional General Hospital. A descriptive cross-sectional study was conducted using 270 medical records of hospitalized patients diagnosed with communityacquired pneumonia at Hoc Mon Regional General Hospital from July 2024 to September 2024. The median age of patients was 69 years (interquartile range, 59–77), with 65.2% aged over 65 years. Gram-negative bacteria accounted for 93.2% of isolated pathogens, predominantly Klebsiella pneumoniae (24.1%) and Pseudomonas aeruginosa (15.5%). Klebsiella pneumoniae demonstrated susceptibility rates ranging from 70% to 100% to beta-lactam/beta-lactamase inhibitor combinations. Pseudomonas aeruginosa showed high susceptibility rates (89–100%). The most commonly prescribed empirical antibiotics were ceftriaxone (51.9%) and levofloxacin (40.4%). Overall appropriateness of empirical antibiotic therapy was 41.5%. Older patients, higher Charlson score, higher CURB-65 score, and ICU admission were factors associated with treatment failure. The antibiotics recommended for the treatment of community-acquired pneumonia remain largely effective against common causative pathogens at the hospital. However, adherence to treatment guidelines for empirical antibiotic selection was suboptimal, underscoring the need for targeted interventions to promote rational antibiotic use and improve the quality of infection management.
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP GỐI, KHỚP HÁNG, KHỚP CỔ - BÀN NGÓN TAY CỦA NGƯỜI BỆNH NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2016 - 2024
DRUG UTILIZATION PATTERNS IN OUTPATIENTS WITH OSTEOARTHRITIS AT THONG NHAT HOSPITAL VIETNAM FROM 2016 TO 2024
Trang 72-80
Lượt tải: 12 Lượt xem: 26
Thoái hóa khớp là bệnh lý cơ xương khớp mạn tính phổ biến, gây đau, hạn chế vận động và làm giảm chất lượng cuộc sống, trong đó thoái hóa khớp gối, háng và các khớp bàn tay là những thể bệnh thường gặp. Nghiên cứu mô tả đặc điểm người bệnh và tình hình sử dụng thuốc điều trị thoái hóa khớp ở người bệnh ngoại trú tại Bệnh viện Thống Nhất trong giai đoạn 2016–2024. Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu được thực hiện trên 40.916 người bệnh ≥18 tuổi được chẩn đoán thoái hóa khớp theo ICD-10 (M16, M17, M18), dựa trên dữ liệu hồ sơ bệnh án điện tử. Kết quả cho thấy thoái hóa khớp gối chiếm tỷ lệ cao nhất (97,3%), tuổi trung bình của người bệnh khoảng 59 tuổi, phần lớn thuộc nhóm tuổi 30–65 và trên 65, với tỷ lệ bệnh kèm cao, đặc biệt là các bệnh tim mạch và rối loạn chuyển hóa. NSAID đường uống là nhóm thuốc được sử dụng phổ biến nhất (66,2%), tiếp theo là thuốc giảm đau và NSAID dùng ngoài da. Phân tích mạng lưới đồng kê đơn cho thấy NSAID đường uống đóng vai trò trung tâm trong hầu hết các mô hình phối hợp thuốc, đặc biệt ở người bệnh thoái hóa khớp gối, với mức độ phối hợp thuốc cao hơn so với các vị trí khớp khác. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tiễn về đặc điểm người bệnh và mô hình sử dụng thuốc điều trị thoái hóa khớp ngoại trú, góp phần định hướng cá thể hóa điều trị và hoàn thiện hướng dẫn điều trị phù hợp với bối cảnh lâm sàng tại Việt Nam.
Abstract:
Osteoarthritis is a chronic musculoskeletal disorder characterized by pain, functional impairment, and diminished quality of life, with knee, hip, and hand osteoarthritis representing the most prevalent clinical manifestations. This study aimed to analyze patient characteristics and patterns of medication utilization in the outpatient management of osteoarthritis at Thong Nhat Hospital during the period from 2016 to 2024. A retrospective cross-sectional study was conducted involving 40,916 patients diagnosed with osteoarthritis based on ICD-10 codes M16, M17, and M18. The results indicated that knee osteoarthritis accounted for most cases (97.28%). The mean age of patients was 59 years, with most patients belonging to the 30–65 and ≥65 age groups. A high prevalence of comorbid conditions was observed, particularly cardiovascular diseases and metabolic disorders. Oral NSAIDs were the most frequently prescribed medications (66.2%), followed by analgesics and topical NSAIDs. Co-prescription network analysis demonstrated that oral NSAIDs occupied a central position in most medication combination patterns, especially among patients with knee osteoarthritis, who exhibited a higher degree of polypharmacy compared with patients with osteoarthritis affecting other joint sites. These findings provide evidence to support individualized treatment strategies and to improve the effectiveness of osteoarthritis management in the Vietnamese clinical context.
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC VÀ MỨC ĐỘ TUÂN THỦ STATIN TRONG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2016-2023
MEDICATION UTILIZATION AND STATIN ADHERENCE IN THE MANAGEMENT OF DYSLIPIDEMIA AT THONG NHAT HOSPITAL, HO CHI MINH CITY, 2016-2023
Lượt tải: 13 Lượt xem: 30
Rối loạn lipid máu (RLLM) là yếu tố nguy cơ chính bệnh tim mạch, statin là thuốc điều trị đầu tay. Mức độ tuân thủ điều trị statin có tác động đáng kể đến hiệu quả điều trị của người bệnh. Nghiên cứu thực hiện nhằm đánh giá tình hình sử dụng thuốc và mức độ tuân thủ statin tại Bệnh viện Thống Nhất giai đoạn 2016-2023. Hồi cứu mô tả cắt ngang trên 23.373 người bệnh (NB) ngoại trú mắc RLLM (ICD-10: E78) có thời gian điều trị liên tục ≥1 năm. Phân tích đặc điểm nhân khẩu học, bệnh mắc kèm (CCI) và thông tin kê đơn; mức độ tuân thủ statin đánh giá bằng MPR và PDC, ngưỡng tuân thủ tốt: MPR >80% và PDC ≥80%. Tuổi trung bình là 66,1 ± 12,2, trong đó 72% NB ≥60 tuổi và có gánh nặng đa bệnh lý cao (CCI trung bình 5,91). Trong 461.435 lượt khám có kê thuốc điều trị, statin chiếm 96,4%, chủ yếu là rosuvastatin và atorvastatin ở liều trung bình. Tỷ lệ sử dụng phối hợp liều cố định (FDC) tăng từ 10,1% (2016) lên 25,5% (2023). Mức độ tuân thủ thấp, với MPR trung bình 0,33 và PDC 0,30, chỉ 5,64% NB đạt MPR >80% và 3,53% đạt PDC ≥80%. Nghiên cứu cho thấy statin được sử dụng chủ yếu trong điều trị RLLM với xu hướng gia tăng sử dụng FDC, tuy nhiên mức độ tuân thủ thấp.
Abstract:
Dyslipidemia (DLP) is a major risk factor for cardiovascular disease, and statins are the first-line treatment. The level of adherence to statin treatment has a significant impact on treatment outcomes in patients. This study aims to evaluate the medication utilization patterns and statin adherence levels at Thong Nhat Hospital during the 2016-2023 period. A retrospective cross-sectional study was conducted on 23,373 outpatients with dyslipidemia (ICD-10: E78) who had a continuous treatment duration of ≥1 year. Demographic characteristics, comorbidities (CCI), and prescription information were analyzed; statin adherence levels were assessed using MPR and PDC, with the threshold for good adherence being MPR >80% và PDC ≥80%. The mean age was 66,1 ± 12,2 with 72% of patients aged ≥ 60 years and a high multimorbidity burden (mean CCI of 5.91). Among 461,435 examination visits with prescribed treatment, statins accounted for 96.4%, primarily rosuvastatin and atorvastatin at moderate doses. The utilization rate of fixed-dose combinations (FDC) increased from 10.1% (2016) to 25.5% (2023). Adherence levels were low, with a mean MPR of 0.33 and PDC of 0.30; only 5.64% of patients achieved MPR > 80% and 3.53% achieved PDC ≥80%. The study indicates that statins are primarily used in dyslipidemia treatment with a growing trend toward FDC usage; however, the level of treatment adherence remains low.
KHẢO SÁT DẤU ẤN MIỄN DỊCH Ở BỆNH LÝ HUYẾT HỌC BẰNG KỸ THUẬT FLOW CYTOMETRY
ROLE OF FLOW CYTOMETRY IN THE DIAGNOSIS OF HEMATOLOGIC DISEASES
Trang 88-94
Lượt tải: 10 Lượt xem: 25
Nghiên cứu với mục tiêu nhằm mô tả đặc điểm các bệnh lý huyết học thường gặp thông qua khảo sát dấu ấn miễn dịch bằng kỹ thuật Flow Cytometry (FCM) với phương pháp nghiên cứu là mô tả hồi cứu hàng loạt ca được thực hiện trên tất cả bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên được chỉ định xét nghiệm FCM tại khoa Huyết học, Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 01/2023 đến tháng 03/2025. Cỡ mẫu là lấy mẫu thuận tiện. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel 2021. Kết quả tổng cộng 104 bệnh nhân đã được thực hiện xét nghiệm tế bào theo dòng chảy (FCM) tại khoa Huyết học của Bệnh viện Thống Nhất. Tuổi trung vị tại thời điểm chẩn đoán là 68 tuổi [55,8 - 77 tuổi]. Đặc điểm huyết học ban đầu cho thấy tình trạng thiếu máu (Hb 9,3 ± 2,6 g/dL) và sự biến thiên lớn về số lượng bạch cầu (20,1 ± 42,4 K/uL) và tiểu cầu (197 ± 172,3 K/uL), phản ánh sự đa dạng của các bệnh lý. Kết quả nghiên cứu khẳng định giá trị của FCM trong chẩn đoán và phân loại nhiều bệnh lý: xác định dòng bạch cầu cấp (tủy/lympho B, T), phát hiện tế bào lympho đơn dòng trong u lympho và phân biệt tương bào lành tính/ác tính trong đa u tủy. So sánh với tủy đồ cho thấy độ phù hợp cao, đặc biệt trong các trường hợp khó. Tuy nhiên, FCM không thay thế hoàn toàn được tủy đồ trong đánh giá hình thái và cấu trúc mô. Từ đó, đưa ra kết luận FCM là công cụ bổ trợ mạnh mẽ, không thể thiếu trong chẩn đoán bệnh lý huyết học. Sự kết hợp giữa FCM và tủy đồ mang lại độ chính xác tối ưu, hỗ trợ hiệu quả cho việc chẩn đoán và quản lý bệnh nhân.
Abstract:
This study aimed to describe the characteristics of common hematological disorders through immunophenotypic analysis using flow cytometry (FCM). A retrospective descriptive study was conducted on all patients aged 16 years and older who were analyzed by FCM testing at the Hematology Department, Thong Nhat Hospital from January 2023 to March 2025. Convenience sampling was applied. Data analysis was performed using Microsoft Excel 2021. A total of 104 patients were tested by flow cytometry. The median age at diagnosis was 68 years [55.8–77]. Baseline hematologic findings showed anemia (Hb 9.3 ± 2.6 g/dL) and wide variations in white blood cell (20.1 ± 42.4 K/uL) and platelet counts (197 ± 172.3 K/uL), reflecting the diversity of underlying hematologic conditions. FCM demonstrated high diagnostic value in identifying and classifying various hematologic disorders: distinguishing acute leukemia lineages (myeloid/B-lymphoid/T-lymphoid), detecting monoclonal lymphoid populations in lymphomas, and differentiating benign from malignant plasma cells in multiple myeloma. Correlation with bone marrow morphology was high, especially in diagnostically challenging cases. However, FCM could not fully replace bone marrow examination in assessing cellular morphology and tissue architecture. In conclusion, Flow cytometry is a powerful complementary tool in the diagnosis of hematologic disorders. The combination of FCM and bone marrow studies provides optimal diagnostic accuracy and supports effective patient management.
KHẢO SÁT DẤU ẤN MIỄN DỊCH HLA-B27 BẰNG KỸ THUẬT FLOW CYTOMETRY TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP
ASSESSMENT OF HLA-B27 EXPRESSION BY FLOW CYTOMETRY AND ITS CLINICAL RELEVANCE IN ANKYLOSING SPONDYLITIS
Trang 95-100
Lượt tải: 5 Lượt xem: 3
Viêm cột sống dính khớp (VCSDK) là một bệnh lý viêm mạn tính có liên quan chặt chẽ đến yếu tố di truyền HLA-B27, trong đó xét nghiệm HLA-B27 đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ chẩn đoán, đặc biệt trong giai đoạn sớm và kỹ thuật flow cytometry hiện là một phương pháp mới với tiềm năng ứng dụng cao trong phát hiện HLA-B27. Nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ HLA-B27 dương tính và âm tính ở bệnh nhân VCSDK và đánh giá mối liên quan giữa HLA-B27 với các đặc điểm sinh học của nhóm bệnh nhân. Nghiên cứu mô tả hồi cứu được thực hiện tại Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 01/2025 đến 07/2025 trên bệnh nhân chẩn đoán VCSDK được xác định theo mã ICD M45. Xét nghiệm HLA-B27 được thực hiện bằng kỹ thuật flow cytometry, dữ liệu được xử lý thống kê mô tả và phân tích mối liên quan với phần mềm Excel 2021. Trong tổng số 248 người bệnh được chẩn đoán VCSDK dựa trên mã ICD M45, nữ giới chiếm ưu thế (tỷ lệ nam:nữ là 1:1,5). Độ tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 44,6 ± 14,9. Tỷ lệ HLA-B27 dương tính là 12% (30/248), thấp hơn đáng kể so với nhiều nghiên cứu trước. Bệnh nhân HLA-B27 dương tính có tuổi khởi phát bệnh trung bình thấp hơn so với nhóm âm tính (40,9 ± 15,4 so với 45,1 ± 14,8; p = 0,048). Không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới tính giữa hai nhóm (p > 0,05), tuy nhiên nhóm âm tính có tỷ lệ nữ cao hơn. Từ đó, chúng tôi đưa ra kết luận, tỷ lệ HLA-B27 dương tính ở bệnh nhân VCSDK trong nghiên cứu này thấp hơn so với dữ liệu trong và ngoài nước, có thể phản ánh đặc điểm dân số và tiêu chí sàng lọc rộng. HLA-B27 dương tính có liên quan đến tuổi khởi phát bệnh trẻ hơn, gợi ý vai trò không chỉ trong chẩn đoán mà còn trong đặc điểm lâm sàng của bệnh. Kỹ thuật flow cytometry cho thấy hiệu quả trong khảo sát HLA-B27 và có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong lâm sàng.
SỰ TƯƠNG HỢP GIỮA ĐỊNH LƯỢNG LDL-C TRỰC TIẾP VÀ ƯỚC TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH MARTIN-HOPKINS CẢI TIẾN Ở NỒNG ĐỘ TRIGLYCERIDE CAO
CONCORDANCE BETWEEN DIRECT MEASUREMENT OF LDL-C AND ESTIMATION BY THE EXTENDED MARTIN-HOPKINS EQUATION AT HIGH TRIGLYCERIDE
Trang 101-107
Lượt tải: 8 Lượt xem: 6
Bệnh tim mạch hiện là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và LDL-C là yếu tố nguy cơ quan trọng. Tuy đo trực tiếp LDL-C cho kết quả chính xác nhưng vẫn còn tốn kém, trong khi phương trình Friedewald giảm độ chính xác khi ước tính LDL-C ở người bệnh có triglyceride (TG) cao thì phương trình Martin-Hopkins cải tiến (eMH) được đề xuất để khắc phục điều này. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 626 người bệnh tại Bệnh viện Thống Nhất với TG 400-800 mg/dL, LDL-C được xác định bằng phương pháp enzyme đồng nhất và ước tính bằng phương trình Friedewald, eMH. So sánh độ chính xác qua hệ số tương quan Pearson/Spearman, sai số trung bình tuyệt đối (MAE), sai số căn bậc hai trung bình (RMSE) và tỷ lệ tái phân nhóm phù hợp. Kết quả cho thấy phương trình eMH có tương quan cao hơn so với Friedewald (0,74 > 0,70), MAE và RMSE thấp hơn (20,6 mg/dL và 27,8 mg/dL so với 42,3 mg/dL và 52,2 mg/dL), đồng thời tỷ lệ tái phân nhóm phù hợp cao hơn (39% vs 29%). Tóm lại, phương trình eMH có độ chính xác và tính tương hợp tốt hơn trong khoảng TG 400-800 mg/dL so với phương trình Friedewald. Tuy nhiên cần nghiên cứu trên mẫu đa trung tâm và so sánh với phương pháp tham chiếu định lượng β trước khi sử dụng rộng rãi.
Abstract:
Cardiovascular disease remains one of the leading causes of mortality worldwide, and LDL-C is a critical risk factor. Although direct measurement of LDL-C using homogeneous enzymatic assays provides high accuracy, it remains costly and time-consuming. The Friedewald equation, while widely applied, reduces accuracy in patients with elevated triglyceride, whereas the extended Martin-Hopkins (eMH) equation has been proposed to overcome this limitation. This cross-sectional study was conducted on 626 patients at Thong Nhat Hospital with TG levels ranging from 400-800 mg/dL. LDL-C concentrations were determined using a homogeneous enzymatic method and estimated using both the Friedewald and eMH equations. Accuracy was assessed by Pearson’s/Spearman’s correlation coefficient, mean absolute error (MAE), root mean square error (RMSE), and concordance rate for risk reclassification. The eMH equation demonstrated a higher correlation with direct measurement compared to Friedewald (0,74 > 0,70), lower MAE and RMSE values (20,6 mg/dL and 27,8 mg/dL vs 42,3 mg/dL and 52,2 mg/ dL), and a higher concordance rate (39% vs 29%). In conclusion, the eMH equation showed superior accuracy and concordance within the TG range of 400-800 mg/dL compared with the Friedewald equation. Nevertheless, further multicenter studies and comparisons with reference β-quantification methods are warranted before broad public implementation.
ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN THIẾU MÁU THIẾU SẮT NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG THÁP
CHARACTERISTICS OF CAUSES, CLINICAL, AND SUBCLINICAL SYMPTOMS IN ADULT PATIENTS WITH IRON DEFICIENCY ANEMIA AT DONG THAP GENERAL HOSPITAL
Trang 108-113
Lượt tải: 18 Lượt xem: 29
Thiếu máu thiếu sắt (TMTS) là vấn đề sức khỏe toàn cầu quan trọng. Các nghiên cứu gần đây ghi nhận 8 – 15% trường hợp TMTS có nguyên nhân từ ung thư đường tiêu hóa. Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhân TMTS và đánh giá mối liên quan giữa một số đặc điểm này ở người bệnh. Kết quả nghiên cứu trên 119 bệnh nhân ≥16 tuổi chẩn đoán TMTS từ tháng 6/2024 đến tháng 5/2025 ghi nhận tuổi trung vị là 60 ± 17,4; nữ chiếm 59,7%. Các triệu chứng thiếu máu thường gặp: hoa mắt, chóng mặt (96,6%), da xanh, niêm nhạt (82,4%). Đa số thiếu máu nặng (87,4%) đáp ứng tủy xương kém (RPI = 0,3 ± 0,1). Ferritin trung vị 10,3 ± 7,5 ng/mL, có mối tương quan chặt chẽ với hình thái hồng cầu (MCV, MCH, MCHC) và transferrin. Nguyên nhân chủ yếu là mất sắt mạn tính, trong đó 9,2% do u đường tiêu hóa (chủ yếu ở nam giới, 72,7%). Nghiên cứu cho thấy TMTS là tình trạng phổ biến, đặc biệt ở nữ giới và người lớn tuổi. Việc tầm soát nguyên nhân mất sắt, nhất là khối u đường tiêu hóa ở nam giới cao tuổi, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Abstract:
Iron deficiency anemia (IDA) constitutes a significant global health issue. Recent studies indicate that 8-15% of iron deficiency anemia cases are attributable to gastrointestinal malignancies. This study presents a series of cases to elucidate the clinical and paraclinical characteristics, etiologies of iron deficiency anemia (IDA), and to assess the correlation among certain variables in patients. The study results included 119 patients aged 16 years and older diagnosed with iron deficiency anemia (IDA) from June 2024 to May 2025 indicated a median age of 60 ± 17.4 years, with 59.7% being female. Prevalent symptoms of anemia include dizziness, vertigo (96.6%), and pallor of the skin and mucous membranes (82.4%). The majority of individuals with severe anemia (87.4%) exhibited inadequate bone marrow response (RPI = 0.3 ± 0.1). The median ferritin level was 10.3 ± 7.5 ng/mL, exhibiting a strong correlation with red blood cell shape (MCV, MCH, MCHC) and transferrin levels. The primary cause was chronic iron deficiency, with 9.2% attributed to gastrointestinal neoplasms, predominantly affecting men at a rate of 72.7%. Studies indicate that TMTS is a prevalent condition, particularly among women and the elderly. It is crucial to screen for the etiology of iron deficiency, particularly gastrointestinal neoplasms, in elderly males.
TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CÁI NƯỚC NĂM 2023-2024
PREVALENCE SURVEY ANTIBIOTIC RESISTANCE SOME OF BACTERIA AT CAI NUOC GENERAL HOPITAL IN 2023-2024
Trang 114-118
Lượt tải: 25 Lượt xem: 57
Đề kháng kháng sinh là một thách thức lớn đối với y tế toàn cầu. Nghiên cứu này nhằm khảo sát tình hình nhiễm và sự đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Cái Nước năm 2023–2024. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Cái Nước, trên các mẫu bệnh phẩm lâm sàng được định danh và làm kháng sinh đồ theo tiêu chuẩn CLSI 2023. Kết quả: Các vi khuẩn phân lập chủ yếu gồm Escherichia coli 9,9%, Klebsiella pneumoniae 8.1%, Staphylococcus epidermidis 13,5% và Staphylococcus aureus 46,8%. Tỷ lệ đề kháng cao được ghi nhận với nhóm beta-lactam và quinolon. Tỷ lệ trực khuẩn gram âm sinh ESBL chiếm 21,2%, MRSA chiếm 89,7%. Kết luận: Tình hình kháng kháng sinh tại bệnh viện đang ở mức cao, cần tăng cường giám sát và sử dụng kháng sinh hợp lý.
Abstract:
Antibiotic resistance is a major global health challenge. This study aimed to investigate the prevalence and antibiotic resistance patterns of pathogenic bacteria at Cai Nuoc General Hospital during 2023–2024. A cross-sectional descriptive study was conducted using clinical specimens identified and tested for antibiotic susceptibility according to CLSI 2023 standards. The predominant isolates were Escherichia coli 9,9%, Klebsiella pneumoniae 8.1%, Staphylococcus epidermidis 13,5% and Staphylococcus aureus 46,8%. High resistance rates were observed for beta-lactam and quinolone groups. ESBL-producing Gram-negative bacilli accounted for 21,2%, and MRSA for 89,7%. Conclusion: Antibiotic resistance at the hospital remains high, emphasizing the need for antimicrobial stewardship and regular surveillance.
MÔ HÌNH BỆNH TẬT NỘI TRÚ VÀ TÌNH HÌNH KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN PHÚ YÊN TRƯỚC, TRONG VÀ SAU ĐẠI DỊCH COVID-19 NĂM 2020 - 2023
INPATIENT MORBIDITY PATTERNS AND HEALTHCARE ACTIVITIES AT PHU YEN TRADITIONAL MEDICINE HOSPITAL BEFORE, DURING, AND AFTER THE COVID-19 PANDEMIC (2020–2023)
Trang 119-125
Lượt tải: 9 Lượt xem: 20
Đại dịch COVID-19 ảnh hưởng sâu rộng đến mọi mặt trong đời sống con người trên thế giới nói chung và tỉnh Phú Yên (nay là khu vực phía đông tỉnh Đắk Lắk) nói riêng. Nhiều nghiên cứu (NC) ghi nhận số lượt khám, nhập viện và dịch vụ y tế đều giảm rõ rệt trong giai đoạn này. Việc đánh giá sự thay đổi mô hình bệnh tật (MHBT) và hoạt động khám chữa bệnh (KCB) tại Bệnh viện Y học cổ truyền (YHCT) Phú Yên trong giai đoạn 2020-2023 là cần thiết để định hướng cải tiến chất lượng dịch vụ, tăng cường khả năng ứng phó với các tình huống y tế công cộng tương tự trong tương lai. Khảo sát tình hình biến động MHBT nội trú và mô tả tình hình KCB tại Bệnh viện (BV) YHCT Phú Yên từ năm 2020 đến 2023. Đối tượng NC là tất cả hồ sơ bệnh án điều trị nội trú tai BV YHCT Phú Yên từ năm 2020 đến 2023 có chẩn đoán bệnh chính bằng mã ICD10. Phương pháp NC mô tả cắt ngang, hồi cứu. Giai đoạn 2020–2023, bệnh cơ xương khớp và thần kinh chiếm chủ yếu. Năm 2021 ghi nhận thêm ca COVID-19, nhóm <15 tuổi tăng mắc bệnh lây nhiễm (94,6%). Nhân lực ổn định, giường bệnh tăng từ 2022. Giai đoạn dịch, lượt khám giảm, phục hồi rõ vào 2023. Công suất giường thấp nhất năm 2021 (69,7%), cao nhất 2023 (113,8%). MHBT và hoạt động KCB tại BV YHCT Phú Yên thay đổi do COVID-19, giảm mạnh năm 2021 và phục hồi từ 2022.
Abstract:
The COVID-19 pandemic had a widespread impact on all aspects of human life globally, and specifically on Phu Yen Province (now part of eastern Dak Lak Province) in Vietnam. Numerous studies reported significant declines in outpatient visits, hospital admissions, and healthcare service utilization during this period. Evaluating the changes in disease patterns and healthcare service delivery at Phu Yen Traditional Medicine Hospital from 2020 to 2023 is essential for guiding service quality improvements and strengthening preparedness for future public health emergencies. To assess the variation in inpatient disease patterns and describe healthcare service activities at Phu Yen Traditional Medicine Hospital between 2020 and 2023. Study subjects included all inpatient medical records with primary ICD-10 diagnosis codes at Phu Yen Traditional Medicine Hospital from January 1, 2020 to December 31, 2023. Research design: retrospective cross-sectional descriptive study. From 2020 to 2023, musculoskeletal and neurological diseases were the most common. In 2021, COVID-19 cases appeared, with a notable rise in infectious diseases among patients under 15 (94.6%). Clinical staffing remained stable; bed numbers increased from 2022. During the pandemic, patient visits declined but clearly recovered by 2023. Bed occupancy was lowest in 2021 (69.7%) and peaked in 2023 (113.8%). The inpatient disease pattern and hospital service activity at Phu Yen Traditional Medicine Hospital were notably affected by COVID-19, with a sharp decline in 2021 followed by recovery starting in 2022.
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC NĂM 2024-2025
CURRENT STATUS OF TREATMENT ADHERENCE AND RELATED FACTORS AMONG OUTPATIENTS WITH CHRONIC DISEASES IN THU DUC CITY 2024-2025
Trang 126-133
Lượt tải: 21 Lượt xem: 21
Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị bệnh mạn tính (BMT) và phân tích một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị BMT của người bệnh điều trị ngoại trú tại thành phố Thủ Đức năm 2024-2025. Nghiên cứu cắt ngang, mô tả. Nghiên cứu ở 253 người bệnh (BN) Tăng huyết áp (THA), 150 BN Đái tháo đường (ĐTĐ), 130 BN bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) điều trị tại Bệnh viện Lê Văn Việt và Trung tâm Y tế thành phố Thủ Đức cơ sở 1,2,3 từ tháng 7/2024 - 02/2025. Độ tuổi trung bình là 65.7 ± 10.9; nam 52.2%, nữ 47.8%. Thời gian mắc bệnh 6.8±6.5 năm. THA, ĐTĐ phát hiện chủ yếu tình cờ, 74.6% COPD được phát hiện khi có triệu chứng. 10% người THA, 17.3% người ĐTĐ và 6.2% người COPD có ít nhất 1 bệnh đồng mắc. 67.7% người THA đạt HA <140/90 mmHg. Chỉ số đường huyết 137.7 ± 50.4 mg/dl (96%). 24.6% người COPD giai đoạn GOLD 3,4 Tỷ lệ tuân thủ điều trị chung là 23.8% tốt, 48.6% trung bình và 27.6% kém. Tuân thủ điều trị tốt hơn ở các nhóm: sống cùng gia đình, phát hiện bệnh qua khám định kỳ, thời gian bệnh dưới 5 năm, không có bệnh đồng mắc (p <0.05); có mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và kết quả điều trị đạt mục tiêu, rõ ràng nhất ở người bệnh THA, 1 phần ở COPD và ĐTĐ. Tuân thủ điều trị giữ vai trò thiết yếu trong quản lý bệnh mạn tính.
Abstract:
To describe the current status of treatment adherence among outpatients with chronic diseases and to analyze factors associated with treatment adherence in Thu Duc City during 2024–2025. Cross-sectional descriptive study. The study included 253 patients with hypertension, 150 patients with diabetes mellitus, and 130 patients with chronic obstructive pulmonary disease (COPD) treated at Le Van Viet Hospital and Thu Duc City Medical Center (Facilities 1, 2, and 3) from July 2024 to March 2025. The mean age was 65.7 ± 10.9 years; 52.2% were male and 47.8% were female. The duration of illness was 6.8 ± 6.5 years. Hypertension and diabetes were mostly discovered incidentally; 74.6% of COPD patients were diagnosed when symptoms appeared. 10% of hypertensive patients, 17.3% of diabetic patients, and 6.2% of COPD patients had at least one comorbidity. 67.7% of hypertensive patients had blood pressure <140/90 mmHg. Blood glucose levels were 137.7 ± 50.4 mg/dL (96%). 24.6% of COPD patients were in GOLD stage 3 or 4. The overall treatment adherence rate was 23.8% good, 48.6% fair, and 27.6% poor. Better treatment adherence was observed among patients who lived with family, were diagnosed through regular check-ups, had a disease duration of less than 5 years, and had no comorbidities (p < 0.05). Treatment adherence was significantly associated with achieving treatment goals, particularly among patients with hypertension, and to a lesser extent among those with COPD and diabetes. Conclusion: Treatment adherence plays an essential role in the management of chronic diseases.
Báo cáo ca lâm sàng
BỆNH CƠ TIM DO TO ĐẦU CHI Ở NGƯỜI CAO TUỔI: BÁO CÁO CA LÂM SÀNG VÀ TỔNG QUAN CÁCH TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN – ĐIỀU TRỊ
ACROMEGALIC CARDIOMYOPATHY IN AN OLDER ADULT: A CASE REPORT AND A REVIEW OF DIAGNOSTIC AND THERAPEUTIC APPROACHES
Trang 134-140
Lượt tải: 9 Lượt xem: 25
Bệnh cơ tim do to đầu chi được xếp vào nhóm bệnh cơ tim do rối loạn nội tiết. Bệnh to đầu chi đặc trưng bởi tình trạng tăng tiết quá mức hormon tăng trưởng (Growth hormone – GH) và hormon trung gian của nó là yếu tố tăng trưởng giống insulin 1 (insulin-like growth factor 1 – IGF-1). Nguyên nhân bệnh to đầu chi trong đa số trường hợp là do u tuyến yên. Nồng độ GH và IGF-1 trong máu cao kéo dài gây tăng sinh tế bào cơ tim, ảnh hưởng sức co bóp của cơ tim và nhiều cơ chế gián tiếp khác dẫn tới bệnh cơ tim. Kiểu hình bệnh cơ tim do to đầu chi thường là bệnh cơ tim phì đại, nhưng nếu không được điều trị kiểm soát hormon, có thể chuyển sang kiểu hình bệnh cơ tim dãn với phân suất tống máu giảm. Trong bài báo này, chúng tôi mô tả một trường hợp lâm sàng bệnh nhân cao tuổi nhập viện vì khó thở. Sau khi kết hợp dữ liệu lâm sàng và cận lâm sàng, bệnh nhân được xác định mắc bệnh to đầu chi do u tuyến yên kèm theo suy tim với phân suất tống máu giảm. Bệnh nhân được điều trị lợi tiểu giảm sung huyết, và tối ưu hóa điều trị nội khoa suy tim theo hướng dẫn, cùng với phẫu thuật u tuyến yên khi suy tim ổn định. Tuy nhiên, bệnh nhân đã từ chối phẫu thuật u tuyến yên.
Abstract:
Acromegalic cardiomyopathy is classified as an endocrine cardiomyopathy. Acromegaly is characterized by the hypersecretion of Growth Hormone (GH) and its peripheral mediator, Insulin-like Growth Factor 1 (IGF-1). The etiology in the majority of cases is a pituitary adenoma. Chronic elevation of circulating GH and IGF-1 levels affects cardiomyocyte growth, myocardial contractility, and triggers various indirect mechanisms culminating in cardiomyopathy. The clinical phenotype typically presents as hypertrophic cardiomyopathy; however, without hormonal control, it may progress to a dilated cardiomyopathy phenotype with reduced ejection fraction. In this article, we report a clinical case in an older patient presenting with dyspnea. Based on clinical and diagnostic findings, the patient was diagnosed with acromegaly secondary to a pituitary adenoma, complicated by heart failure with reduced ejection fraction (HFrEF). Management included diuretics for decongestion and optimization of Guideline-Directed Medical Therapy (GDMT), with planned pituitary tumor resection upon stabilization of heart failure. However, the patient declined surgical intervention.
BỆNH CƠ TIM DO NHIỄM ĐỘC GIÁP BIỂU HIỆN SUY TIM VỚI PHÂN SUẤT TỐNG MÁU SIÊU BÌNH THƯỜNG: BÁO CÁO CA BỆNH
THYROTOXIC CARDIOMYOPATHY MANIFESTING AS HEART FAILURE WITH SUPRANORMAL EJECTION FRACTION: A CASE REPORT
Trang 141-146
Lượt tải: 10 Lượt xem: 28
Bệnh cơ tim do nhiễm độc giáp được xếp vào nhóm bệnh cơ tim do chuyển hoá, biểu hiện lâm sàng bằng tình trạng suy tim cung lượng cao với phân suất tống máu siêu bình thường. Gần đây, suy tim với phân suất tống máu siêu bình thường được xem như kiểu hình riêng biệt của suy tim với tiên lượng và đáp ứng điều trị kém hơn nhóm suy tim với phân suất tống máu bảo tồn. Trong bài báo này, chúng tôi mô tả một trường hợp lâm sàng nhập viện vì mệt mỏi, hồi hộp kèm tiêu chảy. Sau khi kết hợp dữ liệu lâm sàng và cận lâm sàng, bệnh nhân được xác định mắc hội chứng nhiễm độc giáp kèm theo suy tim với phân suất tống máu siêu bình thường. Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc kháng giáp tổng hợp phối hợp với thuốc chẹn beta. Sau 7 ngày điều trị, bệnh nhân cải thiện đáng kể về triệu chứng lâm sàng và chức năng tim mạch trên siêu âm tim.
Abstract:
Thyrotoxic cardiomyopathy is categorized within the spectrum of metabolic cardiomyopathies and typically presents with high-output heart failure accompanied by a supranormal left ventricular ejection fraction. In recent years, heart failure with supranormal ejection fraction (HFsnEF) has been increasingly regarded as a distinct heart failure phenotype, exhibiting worse prognosis and suboptimal treatment response compared with the group with preserved ejection fraction. In this report, we present a clinical case of a patient admitted with fatigue, palpitations, and diarrhea. After comprehensive integration of clinical findings, laboratory test results, and imaging data, the patient was ultimately diagnosed with thyrotoxicosis accompanied by heart failure with supranormal ejection fraction. The patient was treated with a combination of antithyroid medication and a beta-blocker. After seven days of therapy, the patient demonstrated marked improvement in clinical symptoms as well as cardiac function on echocardiographic assessment.
