Nghiên cứu khoa học

145 mục

DETECTION OF PULMONARY TUBERCULOSIS IN SUSPECTED CASES USING THE GENEXPERT ASSAY AT INTERNAL MEDICINE DEPARTMENT

Hoang Ngoc Van, Do Ngoc Anh, NGUYỄN HOÀNG HUY THÔNG, Nguyen Duc Su

Trang 73-78

Lượt tải: 188 Lượt xem: 237

DOI: 10.63947/bvtn.v2i7.9

The early diagnosis of pulmonary tuberculosis remains a critical priority in clinical practice. Although the GeneXpert MTB/RIF assay has been recommended for tuberculosis diagnosis, its implementation has not been widely adopted in many regions of Vietnam. This study aimed to evaluate the diagnostic value of the GeneXpert MTB/RIF assay on sputum samples for detecting pulmonary tuberculosis and to compare its results with those from direct sputum smear microscopy (AFB). A cross-sectional descriptive study was conducted on 270 patients with suspected pulmonary tuberculosis who were examined and treated at the Internal Medicine Department, Thong Nhat Hospital, between January 2024 and July 2025. Among the participants, 72.2% were male and 27.8% were female. The mean age was 79.5 ± 15.1 years, and the mean body mass index (BMI) was 21.1 ± 3.4 kg/m². The detection rate of tuberculosis was 14.1% using the GeneXpert MTB/RIF assay, compared to 4.8% by AFB smear microscopy.Compared to AFB smear microscopy, the GeneXpert MTB/RIF assay demonstrated a sensitivity of 84.6%, a specificity of 89.5%, a positive predictive value (PPV) of 28.9%, and a negative predictive value (NPV) of 99.1%. The rate of rifampicin resistance among detected cases was 7.9%. Patients with suspected pulmonary tuberculosis presented with diverse clinical manifestations and comorbidities. The GeneXpert MTB/RIF assay on sputum samples showed high sensitivity and specificity for diagnosing pulmonary tuberculosis, with a rifampicin resistance rate of 7.9%.

Abstract:

The early diagnosis of pulmonary tuberculosis remains a critical priority in clinical practice. Although the GeneXpert MTB/RIF assay has been recommended for tuberculosis diagnosis, its implementation has not been widely adopted in many regions of Vietnam. This study aimed to evaluate the diagnostic value of the GeneXpert MTB/RIF assay on sputum samples for detecting pulmonary tuberculosis and to compare its results with those from direct sputum smear microscopy (AFB). A cross-sectional descriptive study was conducted on 270 patients with suspected pulmonary tuberculosis who were examined and treated at the Internal Medicine Department, Thong Nhat Hospital, between January 2024 and July 2025. Among the participants, 72.2% were male and 27.8% were female. The mean age was 79.5 ± 15.1 years, and the mean body mass index (BMI) was 21.1 ± 3.4 kg/m². The detection rate of tuberculosis was 14.1% using the GeneXpert MTB/RIF assay, compared to 4.8% by AFB smear microscopy.Compared to AFB smear microscopy, the GeneXpert MTB/RIF assay demonstrated a sensitivity of 84.6%, a specificity of 89.5%, a positive predictive value (PPV) of 28.9%, and a negative predictive value (NPV) of 99.1%. The rate of rifampicin resistance among detected cases was 7.9%. Patients with suspected pulmonary tuberculosis presented with diverse clinical manifestations and comorbidities. The GeneXpert MTB/RIF assay on sputum samples showed high sensitivity and specificity for diagnosing pulmonary tuberculosis, with a rifampicin resistance rate of 7.9%.

DRUG USE PATTERN AND IMPACT OF CLINICAL PHARMACIST INTERVENTION IN PRESCRIBING DRUGS FOR PATIENTS WITH ACUTE KIDNEY INJURY AT THONG NHAT HOSPITAL

Nhi Truc Y Nguyen, Bach Nguyen, Hien Thi Thu Pham, Mai Thi Phuong Tran, Quỳnh Thị Hương Bùi

Trang 47-55

Lượt tải: 334 Lượt xem: 422

DOI: 10.63947/bvtn.v1i5.7

Medication management in patients with acute kidney injury (AKI) poses numerous challenges due to the rapid fluctuations in renal function over a short period. This necessitates frequent reassessment of drug indications and dosages to ensure both treatment efficacy and patient safety. This study aimed to investigate the drug use characteristics and evaluate the effectiveness of clinical pharmacist interventions in prescribing medications for patients with AKI; A before-and-after study was conducted on inpatients diagnosed with AKI at Thong Nhat Hospital, Vietnam, during the pre-intervention period (from February 2022 to August 2022) and the intervention period (from September 2022 to March 2023). Clinical pharmacist interventions included reviewing prescriptions and providing guidance on dose adjustments for patients with AKI. Prescriptions were considered appropriate if the indications and dosages complied with drug usage guidelines and the Vietnamese National Drug Formulary. The effectiveness of the intervention was evaluated by comparing the appropriateness of prescribing between the two study periods; A total of 97 patients in the pre-intervention period and 94 patients in the intervention period were included. The proportion of patients receiving at least one drug potentially impairing kidney function in both periods was 33.5%, while 90.6% of patients were prescribed at least one drug that required dose adjustment or discontinuation in cases of renal impairment. The proportion of appropriately dosed prescriptions was higher in the intervention period compared to the pre-intervention period (94.7% vs. 84.5%, p = 0.022). However, the overall rate of appropriate prescribing did not differ significantly between the two periods (79.8% vs. 71.1%, p = 0.165); The rate of appropriate prescribing for AKI patients was relatively high. Clinical pharmacist interventions contributed to improving the appropriateness of drug dosing.

ĐẶC ĐIỂM KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH TRONG ĐỢT CẤP CỦA BỆNH NHÂN MẮC BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

CHARACTERISTICS OF ARTERY BLOOD GAS IN EXACERBATIONS  OF CHRONIC OBSTRUCTIVE PULMONARY DISEASE PATIENTS

Phùng Thảo My, Ngô Thế Hoàng, Lê Thị Điệp, Phạm Thị Thu Hồng

Trang 94-99

Lượt tải: 422 Lượt xem: 630

DOI: 10.63947/bvtn.v1i2.13

Đánh giá kết quả khí máu động mạch ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Nghiên cứu mô tả cắt ngang, đánh giá kết quả khí máu ở 150 bệnh nhân được chẩn đoán COPD đợt cấp, điều trị nội trú tại Khoa Hô hấp Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 1 năm 2023 đến tháng 3 năm 2024. Phần lớn bệnh nhân (80%) có PaO₂ giảm, và 60% bệnh nhân có PaCO₂ tăng. Giá trị trung bình của một số chỉ số khí máu: pH 7,37 ± 0,08; PaO₂ 61,2 ± 10,5 mmHg; PaCO₂ 48,3 ± 8,2 mmHg; HCO₃⁻ 27,1 ± 3,4 mmol/L. Có 126 bệnh nhân (84%) nhập viện do đợt cấp COPD có biểu hiện suy hô hấp qua khí máu động mạch. Đặc điểm suy hô hấp trên khí máu động mạch trong nghiên cứu chủ yếu là PaCO₂ tăng chiếm 30%, suy hô hấp hỗn hợp chiếm 26%, và giảm PaO₂ chiếm 32%. Khí máu động mạch là xét nghiệm quan trọng trong chẩn đoán suy hô hấp và phát hiện rối loạn cân bằng kiềm toan.

Abstract:

To evaluate arterial blood gas test results in patients with acute exacerbation chronic obstructive pulmonary disease (AECOPD). Cross-sectional descriptive study, evaluating blood gas results on 150 patients diagnosed with AECOPD, inpatient treatment at the Respiratory Department in Thong Nhat Hospital from January 2023 - March 2024.  The majority of patients (80%) have decreased PaO2 and 60% of patients have increased PaCO2. The average value of some blood gas indicators: pH 7.37 ± 0.08, PaO2 61.2 ± 10.5, PaCO2 48.3 ± 8.2, HCO3- 27.1 ± 3.4. There were 126 patients with COPD exacerbated hospitalization (84%) with respiratory failure manifested in arterial blood gas Respiratory failure characteristics according to arterial blood test in the study were mainly increased PaCO2 accounting for 30%, in patients with mixed respiratory failure had 26% and reduced respiratory depression PaO2 had 32%.  Arterial blood gas is a significant test for diagnosis the respiratory failure and discovered acid- base disorders.

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

CLINICAL AND PARACLINICAL CHARACTERISTICS IN ELDERLY PATIENTS WITH APPENDICITIS PERITONITIS AT THONG NHAT HOSPITAL

Hồ Hữu Đức, Nguyễn Văn Hưng

Trang 69-72

Lượt tải: 342 Lượt xem: 410

DOI: 10.63947/bvtn.v1i4.11

Viêm phúc mạc ruột thừa là một cấp cứu ngoại khoa phổ biến, đặc biệt nguy hiểm ở người cao tuổi do triệu chứng không điển hình và nguy cơ biến chứng cao. Tuy nhiên, các nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh lý này ở nhóm tuổi này tại Việt Nam còn hạn chế. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phúc mạc ruột thừa ở bệnh nhân cao tuổi tại Bệnh viện Thống Nhất, đồng thời phân tích các yếu tố nguy cơ liên quan đến biến chứng và thời gian nằm viện. Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang trên 39 bệnh nhân ≥60 tuổi được chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa và phẫu thuật tại Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 10/2023 đến tháng 10/2024. Tuổi trung bình của bệnh nhân là 71,9, với tỷ lệ nam/nữ gần bằng nhau (48,7%/51,3%). Đau bụng vùng hố chậu phải là triệu chứng phổ biến nhất (48,7%), nhưng chỉ 20,5% bệnh nhân sốt nhẹ. Bạch cầu tăng ≥10 G/L ở 74,4% trường hợp, CRP ≥10 mg/L ở 41%. CT-scan phát hiện thâm nhiễm ở 76,9% bệnh nhân. Bệnh nền như tăng huyết áp (38,5%) và đái tháo đường (20,5%) làm tăng nguy cơ biến chứng và kéo dài thời gian nằm viện. Nhóm tuổi ≥70 có tỷ lệ hoại tử ruột thừa cao hơn (66,7%) so với nhóm 60-69 tuổi (38,1%). Viêm phúc mạc ruột thừa ở người cao tuổi có đặc điểm lâm sàng không điển hình, dễ chẩn đoán muộn. Bệnh nền và tuổi cao là các yếu tố nguy cơ quan trọng dẫn đến biến chứng nặng. Chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò thiết yếu trong phát hiện sớm và đánh giá mức độ bệnh.

Abstract:

Appendiceal peritonitis is a common surgical emergency, particularly dangerous in the elderly due to atypical symptoms and high risk of complications. However, studies on the clinical and paraclinical characteristics of this condition in this age group in Vietnam remain limited. To describe the clinical and paraclinical features of appendiceal peritonitis in elderly patients at Thong Nhat Hospital, while analyzing risk factors associated with complications and hospital stay duration. A retrospective cross-sectional descriptive study was conducted on 39 patients aged ≥60 diagnosed with appendiceal peritonitis and undergoing surgery at Thong Nhat Hospital from October 2023 to October 2024. The mean age of patients was 71.9, with a nearly equal male/female ratio (48.7%/51.3%). Right lower quadrant pain was the most common symptom (48.7%), but only 20.5% of patients had mild fever. Leukocytosis (≥10 G/L) was observed in 74.4% of cases, and CRP ≥10 mg/L in 41%. CT scans detected infiltration in 76.9% of patients. Comorbidities such as hypertension (38.5%) and diabetes (20.5%) increased the risk of complications and prolonged hospital stays. The age group ≥70 had a higher rate of appendiceal necrosis (66.7%) compared to the 60–69 age group (38.1%). Appendiceal peritonitis in the elderly presents with atypical clinical features, often leading to delayed diagnosis. Comorbidities and advanced age are significant risk factors for severe complications. Imaging plays a crucial role in early detection and disease severity assessment.

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI ĐỘT BIẾN GEN KRAS, BRAF Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

CLINICAL CHARACTERISTICS AND RELATIONSHIP WITH KRAS, BRAF GENE MUTATIONS IN COLORECTAL CANCER PATIENTS

Hồ Hữu Đức, Nguyễn Văn Hưng

Trang 77-80

Lượt tải: 396 Lượt xem: 593

DOI: 10.63947/bvtn.v1i3.10

Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ác tính phổ biến với tỷ lệ mắc và tử vong cao. Các đột biến gen KRAS và BRAF đóng vai trò quan trọng trong sinh bệnh học và tiên lượng bệnh, nhưng mối liên quan giữa chúng với đặc điểm lâm sàng tại Việt Nam vẫn cần được nghiên cứu thêm. Khảo sát tỷ lệ đột biến gen KRAS và BRAF ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng, đồng thời phân tích mối liên quan với các đặc điểm lâm sàng, dịch tễ và giai đoạn bệnh. Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 92 bệnh nhân ung thư đại trực tràng được chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 2/2020 đến tháng 12/2024. Dữ liệu bao gồm đặc điểm nhân khẩu học, triệu chứng lâm sàng, vị trí khối u, giai đoạn bệnh và kết quả xét nghiệm đột biến gen. Tuổi trung vị của bệnh nhân là 66, tỷ lệ nam/nữ là 2.1. Triệu chứng phổ biến gồm đau bụng (71.7%), đi tiêu ra máu (38%). Tỷ lệ đột biến KRAS là 35.9% (chủ yếu G12D và G12V), BRAF là 6.5%, không ghi nhận đột biến NRAS. Đột biến KRAS và BRAF không liên quan đến tuổi, giới tính, triệu chứng lâm sàng hoặc giai đoạn bệnh (p>0.05), nhưng có mối liên quan với hạch ngoại vi (p=0.035). Đột biến KRAS và BRAF khá phổ biến ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng nhưng không liên quan rõ rệt với đặc điểm lâm sàng hoặc giai đoạn bệnh. Xét nghiệm
gen đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị cá thể hóa. 

Abstract:

Colorectal cancer is one of the most common malignancies with high incidence and mortality rates. KRAS and BRAF mutations play a crucial role in its pathogenesis and prognosis, but their association with clinical characteristics in Vietnam requires further investigation. To investigate the prevalence of KRAS and BRAF mutations in colorectal cancer patients and analyze their relationship with clinical, epidemiological, and disease-stage features. A retrospective descriptive study was conducted on 92 colorectal cancer patients diagnosed and treated at Thong Nhat Hospital from February 2020 to December 2024. Data included demographic characteristics, clinical symptoms, tumor location, disease stage, and genetic mutation test results. The median age of patients was 66, with a male/female ratio of 2.1. Common symptoms included abdominal pain (71.7%) and bloody stools (38%). The mutation rates were 35.9% for KRAS (predominantly G12D and G12V), 6.5% for BRAF, and no NRAS mutations were detected. KRAS and BRAF mutations showed no significant association with age, gender, clinical symptoms, or disease stage (p>0.05), but were linked to peripheral lymphadenopathy (p=0.035). KRAS and BRAF mutations are relatively common in colorectal cancer patients but are not strongly associated with clinical features or disease stage. Genetic testing remains essential for personalized diagnosis and treatment.

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA THANG ĐIỂM CURB-65 TRONG PHÂN TẦNG NGUY CƠ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

CLINICAL AND LABORATORY CHARACTERISTICS AND EVALUATION OF CURB-65 IN RISK STRATIFICATION OF COMMUNITY ACQUIRED PNEUMONIA AT THONG NHAT HOSPITAL

Hoàng Thái Dương, Hoàng Văn Quang, Ngô Thế Hoàng, Nguyễn Duy Cường, Nguyễn Thị Phương Thanh

Trang 95-100

Lượt tải: 352 Lượt xem: 532

DOI: 10.63947/bvtn.v1i4.16

Nghiên cứu nhầm mục tiêu: (1) Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân VPCĐ; (2) Đánh giá giá trị tiên lượng mức độ nặng của thang điểm CURB-65 trên nhóm bệnh nhân này. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 250 bệnh nhân người lớn được chẩn đoán VPCĐ tại Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 04/2023 đến tháng 04/2025. Các thông tin về triệu chứng, xét nghiệm, hình ảnh X-quang và điểm CURB-65 được thu thập và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0. Mối liên quan giữa CURB-65 và quyết định nhập viện được kiểm định bằng phép chi bình phương. Nam giới chiếm ưu thế trong dân số nghiên cứu (69,2%), tuổi trung bình của dân số nghiên cứu là 65,1±8,6. Các triệu chứng thường gặp nhất là ho đàm mủ (74%), sốt (67,6%) và khó thở (54%). Tổn thương phổi phải trên X-quang chiếm ưu thế (43,6%). Tăng CRP (>5 mg/dL) và bạch cầu >10.000 G/L được ghi nhận lần lượt ở 89,2% và 61,6% bệnh nhân. Trong nhóm nhập viện, phần lớn bệnh nhân có điểm CURB-65 từ 2 trở lên (p < 0,001). Tất cả bệnh nhân có điểm ≥ 4 đều được điều trị tại khoa Hồi sức tích cực. CURB-65 là công cụ đơn giản, dễ áp dụng và có giá trị thực tiễn trong phân tầng nguy cơ ban đầu ở bệnh nhân VPCĐ. Việc sử dụng CURB-65 giúp hỗ trợ quyết định nhập viện, lựa

Abstract:

This study aimed to: (1) describe the clinical and paraclinical characteristics of patients with CAP; and (2) assess the prognostic value of the CURB-65 score in determining disease severity and predicting the need for hospitalization. A retrospective descriptive study was conducted on 250 adult patients diagnosed with CAP at Thong Nhat Hospital (Vietnam) between April 2023 and April 2025. Clinical symptoms, laboratory findings, chest radiography, and CURB-65 scores were collected and analyzed using SPSS 20.0. The correlation between CURB-65 and hospitalization was assessed using chi-square tests. The most common clinical symptoms were productive cough (74%), fever (67.6%), and dyspnea (54%). Radiographic abnormalities predominantly involved the right lung (43.6%). Elevated CRP (>5 mg/dL) and leukocytosis (>10,000 cells/mm³) were observed in 89.2% and 61.6% of patients, respectively. Among hospitalized patients, the majority had CURB- 65 scores ≥2 (p < 0.001). All patients with scores ≥4 were admitted to the ICU. CURB-65 is a simple and effective tool for initial risk stratification in patients with CAP. Its predictive value for hospitalization and intensive care admission supports its routine use in clinical practice, particularly in resource-limited settings.

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN CAO TUỔI BỊ ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

CLINICAL AND PARACLINICAL CHARACTERISTICS AND TREATMENT OUTCOMES OF ELDERLY PATIENTS WITH ISCHEMIC STROKE AT THONG NHAT HOSPITAL

Nguyễn Thị Phương Nga, Nguyễn Phạm Hoàng Long, Trần Thị Hồng Nhung

Trang 59-64

Lượt tải: 172 Lượt xem: 271

DOI: 10.63947/bvtn.v2i8.8

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị nhồi máu não ở bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên tại Bệnh viện Thống Nhất. Nghiên cứu mô tả tiến cứu thu thập 242 bệnh nhân nhồi máu não cấp từ 60 tuổi trở lên tại khoa Nội Thần kinh, bệnh viện Thống Nhất từ tháng 2 năm 2025 đến tháng 8 năm 2025. Nghiên cứu ghi nhận tuổi trung vị toàn mẫu là 71 tuổi, nam 69 tuổi và nữ 76 tuổi. Nam giới chiếm 63,4%. Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ phổ biến nhất, chiếm 75,6% bệnh nhân, kế đến là đái tháo đường và rối loạn lipid máu, rung nhĩ chiếm tỉ lệ rất thấp. LDL- Cholesterol trung bình 117,9 ± 50,7 mg/dl. NIHSS thấp (0–5) chiếm 58,8% nam và 57,3% nữ tại nhập viện. Tỷ lệ hồi phục tốt (NIHSS thấp) sau điều trị: 80,4% nam và 64% nữ. Giới nữ có liên quan đến kết cục điều trị xấu đi. Tỉ lệ điều trị tái thông là 21,1%. Nguyên nhân nhồi máu não xác định được, mạch máu nhỏ là nguyên nhân phổ biến nhất chiếm 26,4%. Vẫn còn 47,9% bệnh nhân có nguyên nhân không xác định. Bệnh nhân nhồi máu não ≥60 tuổi tại Bệnh viện Thống Nhất mang những đặc điểm phù hợp với xu hướng toàn cầu, nhưng cũng tồn tại những đặc trưng về yếu tố nguy cơ và căn nguyên.

Abstract:

This study aimed to characterize the clinical, paraclinical, and therapeutic features of ischemic stroke in patients aged 60 years and older treated at Thong Nhat Hospital. A prospective descriptive design was applied to 242 patients aged ≥60 years who were admitted with acute ischemic stroke to the Department of Neurology, Thong Nhat Hospital, between February and August 2025. The median age of the cohort was 71 years (69 years in males and 76 years in females). Males accounted for 63,4% of the sample. Hypertension was the most prevalent risk factor, present in 75,6% of patients, followed by diabetes mellitus and dyslipidemia, while atrial fibrillation was rare. The mean LDL-cholesterol level was 117,9 ± 50,7 mg/dl. At admission, low NIHSS scores (0–5) were observed in 58,8% of males and 57,3% of females. Favorable recovery (low NIHSS scores) after treatment was achieved in 80,4% of males and 64% of females. Female sex is associated with poorer treatment outcomes. The rate of reperfusion therapy was 21,1%. Among identifiable etiologies, small vessel disease was the most common, accounting for 26,4%. However, 47,9% of patients had undetermined causes. Ischemic stroke patients aged ≥60 years at Thong Nhat Hospital exhibit characteristics consistent with global trends, while also presenting distinctive features regarding risk factors and etiologies.

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH HỌC VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC LONG KHÁNH TỪ NĂM 2021 –2024

CLINICAL CHARACTERISTICS, IMAGING, AND SURGICAL OUTCOMES OF CHRONIC SUBDURAL HEMATOMA AT LONG KHANH REGIONAL GENERAL HOSPITAL FROM 2021 TO 2024

Đặng Ngọc Bun, Phạm Nhật Thành, Bùi Phước Đoàn

Trang 40-47

Lượt tải: 192 Lượt xem: 205

DOI: 10.63947/bvtn.v2i6.7

Máu tụ dưới màng cứng mạn tính là một bệnh lý thường gặp ở người lớn tuổi, đa số các bệnh nhân có tiền sử chấn thương trước đó với triệu chứng đau đầu và nặng dần nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học và kết quả phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng mạn tính tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Long Khánh từ năm 2021 – 2024; 34 bệnh nhân đã được chẩn đoán máu tụ dưới màng cứng mạn tính và được điều trị bằng phẫu thuật mổ dẫn lưu máu tụ mạn tính bằng khoan sọ một lỗ tại tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Long Khánh từ tháng 01/2021 – 09/2024. Độ tuổi trung bình  là: 68.4 ± 16.9 năm. Bao gồm 30 bệnh nhân là nam giới chiếm 88.2% và 4 trường hợp nữ giới chiếm 11,8%. Nguyên nhân do chấn thương chiếm 52,9% , trong đó nguyên nhân do té ngã 29,4 % (10/34 trường hợp). Nhóm triệu chứng yếu liệt chiếm phần lớn với tỉ lệ 64,7%, đau đầu chiếm 55,8%, thay đổi tri giác 23,5%, thất ngôn 20,6%. Tình trạng chấn thương sọ não nhẹ (GCS 13-15 điểm) chiếm 76,5 %),hôn mê có 3 trường hợp chiếm 8,8%.Chụp cắt lớp vi tính: Độ dày khối máu tụ trung bình: 21.1 ± 6.3 mm. Đẩy lệch đường giữa trung bình: 9.4 ± 4.8 mm có 24 cas máu tụ dưới màng cứng 1 bên chiếm 70,6%. Phương pháp mổ: 100% bệnh nhân khoan sọ 1 lỗ. Có 88.2% bệnh nhân có GCS 15đ sau mổ. Biến chứng: Nhiễm trùng 0% Chảy máu 0%, chảy máu tái phát: 4 trường hợp trong đó 2 trường hợp điều trị nội khoa 1 trường hợp mổ lại sau đó 3 tuần, tử vong 1 cas chiếm 2.9%. Thời gian nằm viện trung bình 10,7 ± 5,4 ngày, ngắn nhất 5 ngày dài nhất 25 ngày. Bệnh nhân ra viện có kết quả tốt chiếm đa số với tỉ lệ 73,5%, bệnh nhân có giảm đỡ chiếm 26,5%.Sau 1 tháng phần lớn bệnh nhân phục hồi tốt có thể quay trở lại trở lại cuộc sống bình thường đạt tỉ lệ 73,5% (25/34 trường hợp). Phẫu thuật tụ máu dưới màng cứng mạn tính bằng khoan sọ một lỗ mang lại hiệu quả, kết quả tốt, ít tai biến, biến chứng. Bệnh nhân quay trở lại hòa nhập cuộc sống tốt ít để lại di chứng.

Abstract:

Chronic subdural hematoma (CSDH) is a common condition in the elderly, often associated with a prior history of trauma and progressively worsening symptoms if not diagnosed and treated promptly. This study aims to describe the clinical characteristics, imaging findings, and surgical outcomes of patients with CSDH treated at Long Khanh Regional General Hospital from 2021 to 2024; A total of 34 patients diagnosed with CSDH underwent single-burr-hole surgical drainage between January 2021 and September 2024. The mean patient age was 68.4 ± 16.9 years, with males accounting for 88.2%. Trauma was the primary cause (52.9%), including falls in 29.4% of cases. Motor weakness was the most common symptom (64.7%), followed by headache (55.8%), altered consciousness (23.5%), and aphasia (20.6%). Most patients presented with mild traumatic brain injury (GCS 13–15, 76.5%), while coma was recorded in 8.8%. CT imaging showed a mean hematoma thickness of 21.1 ± 6.3 mm and a mean midline shift of 9.4 ± 4.8 mm; unilateral CSDH was observed in 70.6% of cases. All patients underwent single-burr-hole surgery. Postoperatively, 88.2% achieved a GCS of 15. There were no cases of infection or intraoperative bleeding. Recurrence occurred in four patients, including one requiring reoperation after three weeks; the mortality rate was 2.9%. The average hospital stay was 10.7 ± 5.4 days. At discharge, 73.5% of patients had good outcomes, and 73.5% returned to normal life within one month. In conclusion, single-burr-hole drainage for chronic subdural hematoma is effective, safe, and associated with favorable outcomes, low complication rates, and good functional recovery in most patients.

ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI HIẾN TẠNG CHẾT NÃO TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

CHARACTERISTICS OF BRAIN-DEAD ORGAN DONORS AT THONG NHAT HOPITAL

Trương Vân Anh, Đào Ngô Quyền, Nguyễn Anh Tùng, Nguyễn Thị Thanh Thuỷ

Trang 122-128

Lượt tải: 288 Lượt xem: 277

DOI: 10.63947/bvtn.v1i4.20

Nhu cầu ghép tạng ngày càng tăng trên toàn thế giới, tuy nhiên nguồn tạng hiến lại khan hiếm. Việc quản lý phù hợp người hiến tạng từ khi chẩn đoán chết não cho đến khi kết thúc quy trình lấy tạng rất quan trọng nhằm mục tiêu để tối ưu hóa chức năng của các tạng ghép. Đây là một nghiên cứu mô tả loạt ca, trình bày ba trường hợp hiến tạng từ người hiến chết não tại bệnh viện Thống nhất đã thực hiện thành công. Các tạng hiến bao gồm gan, thận, tim và giác mạc chuyển đến các cơ sở y tế khác nhau để ghép cho người bệnh. Để tạng ghép sống sót sau khi hiến tặng, tất cả các cơ quan hiến tặng cần được duy trì ở tình trạng sinh lý bình thường cho đến thời điểm lấy tạng. Việc chăm sóc tích cực, bảo vệ các cơ quan cho người hiến tặng là bước đầu tiên hướng tới một ca ghép thành công trong tương lai.

Abstract:

The global demand for organ transplantation is steadily increasing; however, the availability of donor organs remains limited. Optimal management of potential organ donors from the time of brain death diagnosis until the completion of organ procurement is crucial to maximize graft function. This research presents a case series describing three successful cases of brain-dead organ donation conducted at Thong Nhat Hospital. The donated organs included liver, kidneys, heart, and corneas, which were subsequently transplanted at various medical centers. To ensure graft survival, all donated organs must be maintained in a physiologically stable condition until procurement. Providing intensive care and protecting the organs of the donor is the first step toward ensuring a successful transplant in the future.

ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN NHÂN VÀ MÔ BỆNH HỌC THẬN Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

ETIOLOGY AND RENAL HISTOPATHOLOGICAL CHARACTERISTICS OF ELDERLY PATIENTS AT THONG NHAT HOSPITAL

Nguyễn Huỳnh Thanh Tuấn, Nguyễn Minh Tiến, Phạm Thị Lan Hương, Nguyễn Bách

Trang 48-52

Lượt tải: 409 Lượt xem: 404

DOI: 10.63947/bvtn.v1i2.5

Chúng tôi thực hiện nghiên cứu nhằm tìm hiểu nguyên nhân và đặc điểm mô bệnh học thận ở bệnh nhân cao tuổi được sinh thiết thận tại Bệnh viện Thống Nhất. Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu, bao gồm tất cả bệnh nhân được sinh thiết thận tại Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 5/2012 đến tháng 5/2022, loại trừ các trường hợp: (1) Mẫu mô không đạt tiêu chuẩn giải phẫu bệnh, (2) Sinh thiết lần 2 trở đi, (3) Hồ sơ không đầy đủ số liệu. Các kết quả cho thấy hội chứng thận hư kháng steroid là chỉ định sinh thiết thận phổ biến nhất ở người cao tuổi (chiếm 64%). Bệnh cầu thận nguyên phát chiếm tỉ lệ cao nhất, trong đó xơ hóa cầu thận từng phần và bệnh cầu thận màng là hai thể thường gặp nhất, với tỉ lệ lần lượt là 32,5% và 19,4%. Tỉ lệ sang thương tối thiểu và bệnh thận IgA thấp hơn so với nhóm trẻ tuổi. Bệnh thận đái tháo đường và tổn thương ống thận mô kẽ chiếm tỉ lệ cao hơn ở nhóm lớn tuổi. Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy đặc điểm mô bệnh học thận ở người cao tuổi có nhiều khác biệt so với nhóm trẻ, với tỉ lệ cao bệnh thận nguyên phát thể xơ hóa cầu thận từng phần và bệnh cầu thận màng. Việc nhận diện sớm và chính xác các đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán, tiên lượng và điều trị bệnh thận ở người cao tuổi.

ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN THIẾU MÁU THIẾU SẮT NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG THÁP

CHARACTERISTICS OF CAUSES, CLINICAL, AND SUBCLINICAL SYMPTOMS IN ADULT PATIENTS WITH IRON DEFICIENCY ANEMIA AT DONG THAP GENERAL HOSPITAL

Trần Thanh Tòng, Phạm Quốc Duy, Dương Phước Bình, Võ Tấn Phát

Trang 108-113

Lượt tải: 242 Lượt xem: 322

DOI: 10.63947/bvtn.v2i6.16

Thiếu máu thiếu sắt (TMTS) là vấn đề sức khỏe toàn cầu quan trọng. Các nghiên cứu gần đây ghi nhận 8 – 15% trường hợp TMTS có nguyên nhân từ ung thư đường tiêu hóa. Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhân TMTS và đánh giá mối liên quan giữa một số đặc điểm này ở người bệnh. Kết quả nghiên cứu trên 119 bệnh nhân ≥16 tuổi chẩn đoán TMTS từ tháng 6/2024 đến tháng 5/2025 ghi nhận tuổi trung vị là 60 ± 17,4; nữ chiếm 59,7%. Các triệu chứng thiếu máu thường gặp: hoa mắt, chóng mặt (96,6%), da xanh, niêm nhạt (82,4%). Đa số thiếu máu nặng (87,4%) đáp ứng tủy xương kém (RPI = 0,3 ± 0,1). Ferritin trung vị 10,3 ± 7,5 ng/mL, có mối tương quan chặt chẽ với hình thái hồng cầu (MCV, MCH, MCHC) và transferrin. Nguyên nhân chủ yếu là mất sắt mạn tính, trong đó 9,2% do u đường tiêu hóa (chủ yếu ở nam giới, 72,7%). Nghiên cứu cho thấy TMTS là tình trạng phổ biến, đặc biệt ở nữ giới và người lớn tuổi. Việc tầm soát nguyên nhân mất sắt, nhất là khối u đường tiêu hóa ở nam giới cao tuổi, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.

Abstract:

Iron deficiency anemia (IDA) constitutes a significant global health issue. Recent studies indicate that 8-15% of iron deficiency anemia cases are attributable to gastrointestinal malignancies.  This study presents a series of cases to elucidate the clinical and paraclinical characteristics, etiologies of iron deficiency anemia (IDA), and to assess the correlation among certain variables in patients.  The study results included 119 patients aged 16 years and older diagnosed with iron deficiency anemia (IDA) from June 2024 to May 2025 indicated a median age of 60 ± 17.4 years, with 59.7% being female.  Prevalent symptoms of anemia include dizziness, vertigo (96.6%), and pallor of the skin and mucous membranes (82.4%).  The majority of individuals with severe anemia (87.4%) exhibited inadequate bone marrow response (RPI = 0.3 ± 0.1).  The median ferritin level was 10.3 ± 7.5 ng/mL, exhibiting a strong correlation with red blood cell shape (MCV, MCH, MCHC) and transferrin levels.  The primary cause was chronic iron deficiency, with 9.2% attributed to gastrointestinal neoplasms, predominantly affecting men at a rate of 72.7%.  Studies indicate that TMTS is a prevalent condition, particularly among women and the elderly.  It is crucial to screen for the etiology of iron deficiency, particularly gastrointestinal neoplasms, in elderly males.

ĐÁNH GIÁ BƯỚC ĐẦU PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐẶT VÀ SỬA CATHETER TENCKHOFF LỌC MÀNG BỤNG Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN V TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

PRELIMINARY EVALUATION OF LAPAROSCOPIC PLACEMENT AND SALVAGE OF TENCKHOFF CATHETERS FOR PERITONEAL DIALYSIS IN END-STAGE CHRONIC KIDNEY DISEASE AT THONG NHAT HOSPITAL

Trần Ngọc Thạch, Hồ Hữu Đức

Trang 59-64

Lượt tải: 282 Lượt xem: 490

DOI: 10.63947/bvtn.v1i2.7

Phẫu thuật nội soi (PTNS) được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong đặt và sửa catheter Tenckhoff phục vụ lọc màng bụng ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối. Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả và độ an toàn bước đầu của kỹ thuật này.Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 27 bệnh nhân được đặt hoặc sửa catheter Tenckhoff bằng PTNS tại Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 01/2022 đến 10/2024. Có 17 ca đặt mới (60,71%) và 11 ca sửa catheter (39,29%), với tuổi trung bình 56 ± 17 và thời gian mổ trung bình 60,59 ± 17,09 phút. Trong nhóm đặt mới, 29,41% được cắt mạc nối lớn, 17,64% cố định mạc nối, 58,82% cố định catheter. Biến chứng gồm chậm dòng chảy và thoát vị thành bụng (11,76%), nhiễm trùng (5,88%). Nhóm sửa catheter ghi nhận 81,82% di lệch do mạc nối, 54,55% cần cắt và 18,18% cố định mạc nối, tất cả được cố định catheter. Biến chứng gồm chậm dòng chảy và thoát vị thành bụng (9,09%); không ghi nhận nhiễm trùng hay rút catheter trong 3 tháng. Catheter duy trì chức năng tốt sau can thiệp. PTNS là phương pháp an toàn, hiệu quả trong đặt và sửa catheter Tenckhoff, giúp duy trì chức năng catheter, giảm nguy cơ nhiễm trùng và tắc nghẽn, phù hợp cho điều trị thay thế thận bằng lọc màng bụng.

Abstract:

Laparoscopic surgery (LS) is increasingly applied in the placement and salvage of Tenckhoff catheters for peritoneal dialysis in end-stage chronic kidney disease (ESKD). This study aims to evaluate the preliminary efficacy and safety of this technique. A retrospective descriptive study was conducted on 27 patients who underwent laparoscopic Tenckhoff catheter placement or salvage at Thong Nhat Hospital from January 2022 to October 2024. There were 17 new catheter placements (60.71%) and 11 salvages (39.29%). The mean age was 56 ± 17 years, and the average operative time was 60.59 ± 17.09 minutes. In the placement group, 29.41% underwent omentectomy, 17.64% received omentopexy, and 58.82% had catheter fixation to the abdominal wall. Reported complications included poor outflow and abdominal wall hernia (11.76%), and infection (5.88%). In the salvage group, 81.82% had catheter migration due to the omentum, with 54.55% requiring omentectomy and 18.18% undergoing omentopexy; all patients had catheter fixation. Complications included poor outflow and hernia (9.09%), with no infections or catheter removals observed within 3 months. Catheter function was well maintained postoperatively. Laparoscopic surgery is a safe and effective method for Tenckhoff catheter placement and salvage, supporting longterm catheter function and reducing risks of infection and obstruction. It is a viable option for renal replacement therapy with peritoneal dialysis in ESKD patients.

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI PHÒNG KHÁM HÔ HẤP BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

ASSESSMENT OF QUALITY OF LIFE AND RELATED FACTORS IN ELDERLY PEOPLE WITH CHRONIC OBSTRUCTIVE PULMONARY DISEASE AT THE RESPIRATORY CLINIC, THONG NHAT HOSPITAL

Lê Thị Điệp, Hoàng Văn Quang, Ngô Thế Hoàng, Nguyễn Duy Cường, Huỳnh Thị Thanh Ngân

Trang 101-106

Lượt tải: 496 Lượt xem: 614

DOI: 10.63947/bvtn.v1i4.17

Đánh giá CLCS và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi mắc BPTNMT tại phòng khám Hô hấp – Bệnh viện Thống Nhất. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 240 bệnh nhân ≥60 tuổi, chẩn đoán BPTNMT theo GOLD 2025. Thông tin lâm sàng được thu thập và CLCS được đánh giá bằng thang đo SGRQ-C phiên bản tiếng Việt đã chuẩn hóa. Phân tích thống kê sử dụng mô tả, so sánh và hồi quy logistic đa biến để xác định yếu tố liên quan độc lập đến CLCS thấp. Tuổi trung bình 72 ± 8; nhóm 60–69 tuổi chiếm 41,3%, 70–79 tuổi 40,8%, ≥80 tuổi 18,8%. Nam giới chiếm 86,2%; 75,4% có tiền sử hút thuốc; 71,7% có ít nhất một bệnh đồng mắc. Điểm SGRQ-C trung bình 50,2 ± 19,6, trong đó lĩnh vực triệu chứng bị ảnh hưởng nặng nhất (58,5 ± 19,5). Có 47,9% bệnh nhân có CLCS thấp hoặc rất thấp. Phân tích đa biến cho thấy: tuổi ≥70 (OR=1,7), giới nữ (OR=3,1), tiền sử nhập viện điều trị, cần người chăm sóc (OR=1,2), phân nhóm GOLD E (OR=1,2), đợt cấp phải nhập viện điều trị (OR=1,3) là những yếu tố liên quan độc lập đến CLCS thấp (p<0,05). Người cao tuổi mắc BPTNMT tại Bệnh viện Thống Nhất có CLCS suy giảm đáng kể, đặc biệt trong hoạt động thể chất. Tuổi cao, nữ giới, bệnh nặng, đợt cấp nhiều, bệnh đồng mắc và hút thuốc là những yếu tố nguy cơ chính. Cần triển khai đánh giá CLCS thường quy và thực hiện các can thiệp toàn diện (cai thuốc lá, phục hồi chức năng hô hấp, quản lý bệnh đồng mắc và hỗ trợ tâm lý – xã hội) để cải thiện cuộc sống cho nhóm bệnh nhân này.

Abstract:

To evaluate the quality of life and associated factors among elderly patients with COPD attending the Respiratory Outpatient Clinic, Thong Nhat Hospital. A cross-sectional study was conducted on 240 patients aged ≥60 years with confirmed COPD according to GOLD 2025 criteria. Clinical data were collected, and QoL was assessed using the validated Vietnamese version of the St. George’s Respiratory Questionnaire for COPD patients (SGRQ-C). Statistical analysis included descriptive statistics, bivariate tests, and multivariate logistic regression to identify independent factors associated with poor QoL. The mean age was 72 ± 8 years; 41.3% were 60–69 years, 41.3% were 70–79 years, and 40.8% were ≥80 years. Males accounted for 86.2%; 75.4% had a history of smoking, and 71.7% had at least one comorbidity. The mean total SGRQ-C score was 50.2 ± 19.6, with the symptoms domain being the most impaired (58.5 ± 19.5). Overall, 47.9% of patients had low or very low QoL. Multivariate analysis showed that age ≥70 (OR=1.7), female gender (OR=3.1), history of hospitalization, need for caregiver support (OR=1.2), GOLD group E (OR=1.2), and acute exacerbations requiring hospitalization (OR=1.3) were independently associated with poor QoL (p<0.05). Elderly patients with COPD at Thong Nhat Hospital had significantly impaired QoL, particularly in physical activity. Advanced age, female gender, severe airflow limitation, frequent exacerbations, comorbidities, and smoking were key determinants of poor QoL. Routine QoL assessment and comprehensive interventions—including smoking cessation, pulmonary rehabilitation, comorbidity management, and psychosocial support—are essential to improve outcomes in this vulnerable population.

ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ CỔ CHÂN – CÁNH TAY Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI CÓ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

ESTIMATION OF THE ANKLE-BRACHIAL INDEX  IN OLDER PATIENTS WITH DIABETES MELLITUS

Hoàng Thị Tuyết, Lê Thị Thanh, Nguyễn Thị Hường

Trang 65-71

Lượt tải: 264 Lượt xem: 325

DOI: 10.63947/bvtn.v1i2.8

Đái tháo đường (ĐTĐ) làm tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch chi dưới. Chỉ số cổ chân – cánh tay là một phương pháp không xâm lấn đánh giá bệnh động mạch chi dưới. Đánh giá chỉ số huyết áp tâm thu cổ chân – cánh tay ở bệnh nhân cao tuổi có ĐTĐ. Nghiên cứu hàng loạt ca này được thực hiện ở các bệnh nhân cao tuổi có ĐTĐ tại Khoa Nội Tim mạch, Bệnh Viện Thống Nhất từ 01/12/2021 đến 31/05/2022. Nghiên cứu bao gồm 100 bệnh nhân ≥ 60 tuổi (tuổi trung bình: 72,5 ± 8,1, nam giới: 54,0%). 71,0% bệnh nhân mắc ĐTĐ ≥ 5 năm và 21,0% bệnh nhân đang được điều trị với insulin. Tỷ lệ các bệnh đồng mắc bao gồm: tăng huyết áp (94,0%), rối loạn lipid máu (62,0%), bệnh mạch vành (21,0%), nhồi máu não cũ (3,0%) và suy tim (18,0%). Có 22 bệnh nhân có triệu chứng đau cách hồi. Tỷ lệ chỉ số huyết áp tâm thu cổ chân – cánh tay: ≤ 0,9: 27,0%, 1-1,4: 73,0%. Nghiên cứu của chúng tôi không có bệnh nhân có chỉ số huyết áp tâm thu cổ chân – cánh tay > 1,4.Trong nghiên cứu của chúng tôi, 27,0% bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi có chỉ số cổ chân – cánh tay ≤ 0,9 và 22,0% bệnh nhân có triệu chứng đau cách hồi.

ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U TẾ BÀO KHỔNG LỒ CỦA XƯƠNG

EVALUATION OF CLINICAL FEATURES, PARACLINICAL FINDINGS, AND TREATMENT OUTCOMES OF GIANT CELL TUMOR OF BONE

Nguyễn Thiên Đức, Võ Thành Toàn

Trang 54-59

Lượt tải: 325 Lượt xem: 395

DOI: 10.63947/bvtn.v1i3.6

Nghiên cứu nhầm mục tiêu đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u tế bào khổng lồ (GCT) ở xương. 15 bệnh nhân GCT từ 20 đến 40 tuổi với u xương, được phẫu thuật và gửi giải phẫu bệnh, được chẩn đoán là “khối u tế bào khổng lồ của xương” tháng 01 năm 2011 đến tháng 12 năm 2024. Kết quả nghiên cứu 6 nam và 9 nữ. Các vị trí thường gặp nhất là xương chày (53,3%). Hình thái mô học phổ biến nhất là xơ hóa, có trong 11 (73,3%) trường hợp. Thời gian theo dõi trung bình 55 tháng. 3/15 trường hợp tái phát cục bộ và 0 trường hợp di căn. GCT ở nghiên cứu chúng tôi chung đặc điểm bệnh lý với các quần thể GCT kinh điển. Không có đặc điểm mô học nào tương quan với kết quả bất lợi. Phương pháp bóc u, trám xi măng là một lựa chọn điều trị tốt.

Abstract:

To evaluate the clinical features, paraclinical findings, and treatment outcomes of giant cell tumor (GCT) of bone. Fifteen patients aged 20 to 40 years with bone lesions underwent surgery and histopathological examination and were diagnosed with “giant cell tumor of bone” between January 2011 and December 2024. There were 6 males and 9 females. The most common tumor location was the tibia (53.3%). The most frequent histological pattern was fibrosis, present in 11 cases (73.3%). The average follow-up duration was 55 months. Local recurrence occurred in 3 out of 15 cases, with no cases of metastasis. The GCT cases in our study shared pathological characteristics with classic GCT populations. No specific histological feature was associated with adverse outcomes. Curettage combined with bone cement filling proved to be an effective treatment option.

ĐÁNH GIÁ ĐAU HỌNG, KHÓ CHỊU VÀ TÁC ĐỘNG KINH TẾ CỦA SIÊU ÂM TIM QUA NGÃ THỰC QUẢN Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ

OROPHARYNX PAIN, DISCOMFORT, AND ECONOMIC IMPACT OF TRANSESOPHAGEAL ECHOCARDIOGRAPHY IN PATIENTS WITH ATRIAL FIBRILLATION

Nguyễn Văn Bé Hai, Lê Quốc Hưng, Nguyễn Thanh Huân, Nguyễn Thị Hường, Phạm Thị Thu Hiền

Trang 45-52

Lượt tải: 227 Lượt xem: 286

DOI: 10.63947/bvtn.v1i4.7

Siêu âm tim qua thực quản (TEE) giúp phát hiện huyết khối tiểu nhĩ trái ở bệnh nhân rung nhĩ, từ đó hỗ trợ quyết định điều trị can thiệp. Tuy nhiên, thủ thuật này có thể gây lo lắng, khó chịu và đau họng cho bệnh nhân. Nghiên cứu nhằm đánh giá các trải nghiệm liên quan đến TEE và tác động kinh tế của việc thực hiện TEE ở bệnh nhân rung nhĩ. Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 108 bệnh nhân rung nhĩ thực hiện TEE tại khoa Nội tim mạch Bệnh viện Thống Nhất. Tỷ lệ huyết khối tiểu nhĩ trái là 13,8%. Nhóm có huyết khối có BMI cao hơn và vận tốc làm trống tiểu nhĩ trái thấp hơn có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Có 38,9% bệnh nhân lo lắng trung bình-nặng; 41,6% đau họng vừa-nặng. Các yếu tố liên quan đến lo lắng là nghề nghiệp, kiểm soát huyết động và bệnh tim mạch đồng mắc. Trình độ học vấn và bệnh tim mạch đồng mắc liên quan đến đau họng. 76,9% bệnh nhân có cảm giác khó chịu hầu họng, nhưng không có yếu tố dự đoán nào có ý nghĩa. TEE ngoại trú giúp giảm thời gian nằm viện trung bình 2,8 ngày (p = 0,048). TEE là thủ thuật cần thiết nhưng gây khó chịu ở nhiều bệnh nhân. Việc đánh giá, kiểm soát huyết động, tư vấn trước thủ thuật và thực hiện TEE ngoại trú có thể cải thiện trải nghiệm và hiệu quả điều trị.

Abstract:

Transesophageal echocardiography (TEE) plays an essential role in detecting left atrial appendage (LAA) thrombus in patients with atrial fibrillation (AF), aiding clinical decisions regarding catheter ablation. However, this procedure may induce anxiety, discomfort, and sore throat in patients. This cross-sectional study aimed to evaluate patient experiences related to TEE and its economic implications in AF management. A total of 108 patients with AF undergoing TEE at the Department of Cardiology, Thong Nhat Hospital, were enrolled. The prevalence of LAA thrombus was 13.8%. Patients with thrombus had significantly higher body mass index (BMI) and lower LAA emptying velocity (p < 0.05). Moderate-to-severe anxiety was observed in 38.9% of patients, while 41.6% reported moderate-to-severe sore throat. Factors significantly associated with anxiety included current employment status, hemodynamic control, and coexisting cardiovascular diseases. Higher educational level and cardiovascular comorbidities were associated with less severe sore throat. Discomfort in the oropharyngeal region was reported by 76.9% of patients, though no significant predictors were identified. Outpatient TEE was associated with a statistically significant reduction in hospital stay by an average of 2.8 days (p = 0.048). Although TEE is a necessary diagnostic tool, it may cause considerable discomfort for patients. Adequate hemodynamic control, patient counseling, and implementing outpatient TEE strategies may improve patient experience and healthcare efficiency.

 

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG VỆ SINH BỀ MẶT KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH DẤU HUỲNH QUANG TẠI 02 KHOA ĐIỀU TRỊ CÁN BỘ CAO CẤP VÀ NỘI ĐIỀU TRỊ THEO YÊU CẦU BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

EVALUATION OF THE EFFECTIVENESS OF AN INTERVENTION ON SURFACE CLEANING QUALITY USING THE FLUORESCENT MARKER METHOD IN TWO DEPARTMENS – THE DEPARTMENT OF VIP AND THE DEPARTMENT OF INTERNAL MEDICINE (SERVICE SECTOR) AT THONG NHAT HOSPITAL

Lê Thị Hải Xuân, Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Nguyễn Trần Quỳnh Như, Lê Đình Thanh

Trang 134-140

Lượt tải: 127 Lượt xem: 304

DOI: 10.63947/bvtn.v2i8.19

Mục tiêu nghiên cứu là sử dụng phương pháp đánh dấu huỳnh quang để đánh giá hiệu quả can thiệp nhằm nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường bề mặt, đồng thời khảo sát mối liên quan giữa nhận thức quy trình của nhân viên vệ sinh và việc đảm bảo cung cấp đủ tải lau, hoá chất tại Bệnh viện Thống Nhất. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có can thiệp được thực hiện trên 446 vị trí bề mặt thường xuyên tiếp xúc tại khoa Nội Điều trị theo yêu cầu và khoa Điều trị Cán bộ cao cấp. Chất lượng vệ sinh được đánh giá bằng phương pháp đánh dấu huỳnh quang so sánh trước và sau khi thực hiện can thiệp tập huấn lại kiến thức và bổ sung dụng cụ vệ sinh (tải lau) cho nhân viên. Kết quả: Tỷ lệ bề mặt được làm sạch hoàn toàn tăng đáng kể từ 45,6% trước can thiệp lên 79,4% sau can thiệp. Các nhóm bề mặt sau can thiệp có tỷ lệ sạch dao động từ 63,8% đến 89,2%, cao hơn rõ rệt so với trước can thiệp (22,8% - 62,3%). Bên cạnh đó, tỷ lệ nhân viên nắm vững quy trình tăng từ 68% lên 82% và số lượng tải lau sử dụng trung bình cho một phòng tăng từ 2,42 lên 3,63 cái. Kết luận: Phương pháp đánh dấu huỳnh quang là công cụ khách quan, phản ánh thực chất chất lượng vệ sinh môi trường hơn so với quan sát trực quan. Kết quả khẳng định hiệu quả tích cực của việc tập huấn kiến thức và đảm bảo đủ phương tiện vệ sinh trong việc cải thiện chất lượng làm sạch bề mặt bệnh viện.

Abstract:

The objective of this study was to use the fluorescent marker method to evaluate the effectiveness of an intervention aimed at improving environmental surface cleaning quality, while also investigating the correlation between cleaning staff’s awareness of protocols and the adequate provision of cleaning supplies (wipes and chemicals) at Thong Nhat Hospital. Subjects and Methods: A cross-sectional descriptive study with intervention was conducted on 446 high-touch surface locations at the Department of Internal Medicine (Service sector) and the Department of VIP (Senior Officials Treatment). Hygiene quality was assessed using the fluorescent marker method, comparing results before and after interventions that included staff retraining on knowledge and the supplementation of cleaning tools (wipes). Results: The proportion of completely cleaned surfaces increased significantly from 45.6% pre-intervention to 79.4% post-intervention. Post-intervention cleanliness rates across surface groups ranged from 63.8% to 89.2%, significantly higher than the pre-intervention range (22.8% - 62.3%). Additionally, the percentage of staff mastering the protocols rose from 68% to 82%, and the average number of wipes used per room increased from 2.42 to 3.63. Conclusion: The fluorescent marker method serves as an objective tool that reflects the actual quality of environmental hygiene more accurately than visual observation. The findings confirm the positive impact of knowledge training and the provision of adequate cleaning supplies in improving hospital surface cleaning quality.

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU MẤU KHỚP CỘT SỐNG THẮT LƯNG MẠN TÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG SÓNG CAO TẦN

EVALUATION OF THE EFFECTIVENESS OF RADIOFREQUENCY ABLATION FOR THE TREATMENT OF CHRONIC LUMBAR FACET JOINT PAIN

Trần Trung Kiên, Lưu Vĩnh Tiến, Nguyễn Trần Đăng Linh

Trang 89-94

Lượt tải: 365 Lượt xem: 282

DOI: 10.63947/bvtn.v1i4.15

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị đau mấu khớp cột sống thắt lưng mạn tính bằng phương pháp dùng sóng cao tần. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp không đối chứng được thực hiện trên bệnh nhân đau cột sống thắt lưng mạn tính được xác định do mấu khớp, được điều trị bằng phương pháp đốt sóng cao tần tại khoa Ngoại Thần Kinh, Bệnh viện Thống Nhất, thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 09/2024 đến tháng 04/2025. Kết quả: Chúng tôi có 15 bệnh nhân thoả mãn điều kiện nghiên cứu. Điểm VAS sau can thiệp 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng lần lượt 3,4 ± 1,05; 1,7 ± 1,1; 1,4 ± 0,91. Kết luận: Ứng dụng điều trị đau mấu khớp cột sống thắt lưng mạn tính sóng cao tần. là phương pháp bước đầu cho thấy tính hiệu quả và an toàn.

Abstract:

To evaluate the treatment outcomes of using radiofrequency ablation for chronic lumbar facet joint pain. This was a non randomized, interventional study conducted on patients with chronic lumbar facet joint pain who were treated with radiofrequency ablation at the Department of Neurosurgery, Thong Nhat Hospital, Ho Chi Minh City, from September 2024 to April 2025. We included 15 patients who met the study criteria. The mean VAS scores after the intervention at 1 week, 1 month, and 3 months were 3.4 ± 1.05; 1.7 ± 1.1; and 1.4 ± 0.91, respectively. The application of radiofrequency ablation for treating chronic lumbar facet joint pain is a method that initially shows effectiveness and safety.

Xẹp đốt sống do loãng xương là nguyên nhân chính gây đau lưng và giảm chất lượng cột sống ở người cao tuổi. Đánh giá hiệu quả giảm đau của vertebroplasty ở bệnh nhân xẹp đốt sống do loãng xương. Nghiên cứu tiến cứu 26 bệnh nhân, đánh giá điểm VAS, Macnab và ODI trước và sau bơm xi măng, phân tích theo số lượng đốt xẹp. Điểm VAS giảm rõ rệt từ 4,85 ± 0,61 xuống 1,81 ± 0,49 sau phẫu thuật (p < 0,001). Điểm Macnab và ODI cũng cải thiện đáng kể, hiệu quả giảm đau ghi nhận ở cả nhóm xẹp nhiều đốt. Vertebroplasty là phương pháp ít xâm lấn có hiệu quả trong giảm đau và cải thiện chức năng cột sống ở bệnh nhân cao tuổi bị xẹp một và nhiều đốt sống do loãng xương.

Abstract:

Osteoporotic vertebral compression fractures are a major cause of back pain and reduced spinal function in elderly patients. To evaluate the pain-relieving effectiveness of vertebroplasty in patients with osteoporotic vertebral compression fractures. A prospective study was conducted on 26 patients, assessing VAS, Macnab, and ODI scores before and after cement vertebroplasty, analyzed according to the number of fractured vertebrae. VAS scores significantly decreased from 4.85 ± 0.61 to 1.81 ± 0.49 after the procedure (p < 0.001). Macnab and ODI scores also improved markedly, with pain relief observed even in patients with multiple fractured vertebrae. Vertebroplasty is a minimally invasive procedure that effectively reduces pain and improves spinal function in patients with one or multiple osteoporotic vertebral fractures.

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÂM SÀNG CỦA BĂNG KHÁNG KHUẨN CHỨA BẠC TRÊN VẾT THƯƠNG BỎNG NÔNG TẠI KHOA NGOẠI CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH - BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

CLINICAL EVALUATION OF SILVER-CONTAINING ANTIMICROBIAL DRESSING IN THE TREATMENT OF SUPERFICIAL THERMAL BURNS AT THE DEPARTMENT OF ORTHOPEDIC TRAUMA SURGERY, THONG NHAT HOSPITAL

Phạm Thị Trang, Bùi Mạnh Hùng, Nguyễn Thị Kim Khuyên, Võ Thành Toàn

Trang 99-103

Lượt tải: 312 Lượt xem: 518

DOI: 10.63947/bvtn.v1i3.14

Đánh giá hiệu quả lâm sàng của băng kháng khuẩn chứa bạc trên vết thương bỏng nông. Nghiên cứu tiến cứu 32 người bệnh được điều trị bỏng nhiệt tại Khoa Ngoại Chấn thương chỉnh hình - Bệnh viện Thống Nhất. Người bệnh được thay băng với băng kháng khuẩn chứa bạc, theo dõi và đánh giá hiệu quả lâm sàng dựa trên diễn biến tại chỗ của vết thương. Băng bám vết thương tốt, thay băng dễ dàng, ít gây đau và chảy máu khi thay băng. Số ngày điều trị trung bình là 11,2 ± 5,8. Chỉ 9,4% người bệnh gặp nhiễm trùng vết thương. Băng kháng khuẩn chứa bạc là loại băng có hiệu quả lâm sàng tốt trên vết thương bỏng nông do nhiệt.

Abstract:

Evaluate the clinical efficacy of silver-containing antimicrobial dressings on superficial burn wounds. A prospective study involving 32 patients treated for thermal burns at the Trauma and Orthopedic Surgery Department of Thong Nhat Hospital. The patients were dressed with silver-containing antimicrobial bandages, and clinical efficacy was assessed based on the local wound progression. The dressing adhered well to the wound, was easy to change, and caused minimal pain and bleeding during dressing changes. The average treatment duration was 11.2 ± 5.8 days. Only 9.4% of patients experienced wound infection. Silver-containing antimicrobial dressings are effective in the clinical management of superficial thermal burn wounds.

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHẪU THUẬT CẮT NỬA PHẢI ĐẠI TRÀNG, NỐI MỘT THÌ TRONG XỬ TRÍ TẮC RUỘT DO U ĐẠI TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

EFFECTIVENESS OF ONE-STAGE RIGHT HEMICOLECTOMY IN THE MANAGEMENT OF BOWEL OBSTRUCTION DUE TO COLON CANCER AT THONG NHAT HOSPITAL

Đỗ Duy Đạt, Hồ Hữu Đức, Hoàng Anh Bắc, Nguyễn Văn Hưng

Trang 78-82

Lượt tải: 298 Lượt xem: 398

DOI: 10.63947/bvtn.v1i2.10

Tắc ruột do ung thư đại tràng là biến chứng cấp cứu thường gặp, đặc biệt ở người cao tuổi với nhiều bệnh lý đồng mắc, đòi hỏi quyết định điều trị phẫu thuật tối ưu để cải thiện kết quả điều trị. Đánh giá hiệu quả của phẫu thuật cắt nửa phải đại tràng nối một thì trong xử trí tắc ruột do u đại tràng tại Bệnh viện Thống Nhất. Nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu, mô tả loạt ca trên 48 bệnh nhân tắc ruột do u đại tràng phải được phẫu thuật cắt nửa phải đại tràng nối một thì tại Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2024. Các chỉ số đánh giá bao gồm đặc điểm lâm sàng, phương pháp phẫu thuật, biến chứng và kết quả điều trị sớm. Tuổi trung bình của bệnh nhân là 62,3 ± 13,2 tuổi, nam giới chiếm 58,7%. Phẫu thuật nội soi được thực hiện ở 17 ca (35,4%), mổ hở 31 ca (64,6%). Tỷ lệ biến chứng sớm chung là 16,7%, trong đó nhóm nội soi có tỷ lệ thấp hơn nhóm mổ hở (5,9% so với 22,6%). Thời gian nằm viện trung bình ở nhóm nội soi ngắn hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm mổ hở (7,8 ± 2,4 so với 10,2 ± 3,5 ngày). Tỷ lệ rò miệng nối là 2,1%, tỷ lệ tử vong là 2,1%. Phẫu thuật cắt nửa phải đại tràng nối một thì là phương pháp an toàn và hiệu quả trong điều trị tắc ruột do u đại tràng. Phẫu thuật nội soi cho kết quả tốt hơn về thời gian hồi phục và giảm biến chứng so với mổ hở.

Abstract:

Bowel obstruction due to colorectal cancer is a common emergency complication, especially in elderly patients with multiple comorbidities, requiring optimal surgical treatment decisions to improve clinical outcomes.To evaluate the effectiveness of one-stage right hemicolectomy with primary anastomosis in the management of bowel obstruction due to colon cancer at Thong Nhat Hospital. A retrospective and prospective descriptive case series study was conducted on 48 patients with bowel obstruction due to right-sided colon cancer who underwent one-stage right hemicolectomy with primary anastomosis at Thong Nhat Hospital from January 2019 to December 2024. Evaluation parameters included clinical characteristics, surgical methods, complications, and early treatment outcomes. The mean age of patients was 62.3 ± 13.2 years, with males accounting for 58.7%. Laparoscopic surgery was performed in 17 cases (35.4%) and open surgery in 31 cases (64.6%). The overall early complication rate was 16.7%, with the laparoscopic group showing a lower rate than the open surgery group (5.9% vs 22.6%). Mean hospital stay in the laparoscopic group was significantly shorter than the open surgery group (7.8 ± 2.4 vs 10.2 ± 3.5 days). The anastomotic leak rate was 2.1% and mortality rate was 2.1%. One-stage right hemicolectomy with primary anastomosis is a safe and effective method for treating bowel obstruction due to colon cancer. Laparoscopic surgery showed better outcomes regarding recovery time and reduced complications compared to open surgery.

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VẬN ĐỘNG SỚM CỦA NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT U ĐƯỜNG TIÊU HOÁ TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

EVALUATING THE EFFECTIVENESS OF EARLY MOBILIZATION IN PATIENTS AFTER GASTROINTESTINAL TUMOR SURGERY AT THONG NHAT HOSPITAL

Huỳnh Tấn Lộc, Trần Thị Kim Tuyết, Nguyễn Ngọc Cẩm Tú, Lê Quang Tiến, Trần Viễn An

Trang 48-52

Lượt tải: 281 Lượt xem: 311

DOI: 10.63947/bvtn.v2i6.8

Đánh giá hiệu quả của vận động sớm trên người bệnh sau phẫu thuật u đường tiêu hóa. Nghiên cứu cắt ngang mô tả thực hiện trên 78 bệnh nhân nhập viện và điều trị phẫu thuật u đường tiêu hoá tại khoa Ngoại Tiêu hoá – Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 10/2024 đến tháng 6/2025. Các thông tin về tuổi, giới, thời gian trung tiện, điểm đau VAS, thời gian đứng lên và đi theo test Timed Up and Go, biến chứng, thời gian xuất viện được thu thập và phân tích. Thời điểm can thiệp hỗ trợ vật lý trị liệu sau phẫu thuật thường vào ngày thứ 2. Các bệnh nhân vận động sớm thường có thời gian xuất hiện trung tiện sớm hơn, thời gian nằm viện ngắn hơn, điểm đau VAS (Visual Analogue Scale) thấp hơn và thời gian thực hiện test Timed Up and Go tại các thời điểm 1, 3 và 7 ngày sau phẫu thuật ngắn hơn so với nhóm không vận động sớm. Nghiên cứu cho thấy nhóm vận động sớm sau phẫu thuật có thời gian xuất hiện trung tiện sớm hơn, thời gian nằm viện được rút ngắn hơn, mức độ đau thấp hơn và khả năng vận động tốt hơn nhóm còn lại.

Abstract:

To evaluate the effectiveness of early mobilization on patients after gastrointestinal surgery. This is a cross-sectional study observed on 78 patients who underwent gastrointestinal tumor surgery at the Department of Gastrointestinal Surgery, Thong Nhat Hospital, from October 2024 to June 2025. We collected and analyzed data on age, sex, time to first flatus, Visual Analog Scale (VAS) pain scores, Timed Up and Go test performance, postoperative complications, and time to discharge. Physiotherapy was typically initiated two days postoperatively and combined respiratory with mobility training. Patients who achieved early mobilisation demonstrated earlier return of bowel function, shorter hospital stay, lower VAS pain scores, and better functional mobility as indicated by shorter Timed Up and Go test durations at postoperative days 1, 3, and 7 compared with those without early mobilization. The study demonstrated that the early mobilization group had an earlier time to first flatus, shorter length of hospital stay, lower pain levels, and better functional mobility compared with the non-early mobilization group.

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY HỞ THÂN XƯƠNG CHÀY SỬ DỤNG KHUNG CỐ ĐỊNH NGOÀI FESSA TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

EVALUATION OF TREATMENT OUTCOMES FOR OPEN TIBIAL SHAFT FRACTURES USING THE FESSA EXTERNAL FIXATION SYSTEM AT THONG NHAT HOSPITAL

Bùi Mạnh Hùng, Bùi Văn Anh, Võ Thành Toàn

Lượt tải: 335 Lượt xem: 437

DOI: 10.63947/bvtn.v1i2.6

Gãy hở thân xương chày là một tổn thương thường gặp, chiếm tỷ lệ cao nhất trong gãy hở các thân xương dài. Khung cố định ngoài là phương tiện kết hợp xương an toàn trong việc điều trị vết thương gãy hở, trong đó khung FESSA dễ áp dụng và thuận tiện cho việc chăm sóc vết thương phần mềm sau này. Đánh giá kết quả điều trị gãy hở thân xương chày có sử dụng khung cố định ngoài FESSA tại Bệnh viện Thống Nhất. Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 53 bệnh nhân gãy hở thân xương chày, được điều trị với khung cố định ngoài FESSA. Đánh giá kết quả liền xương theo thang điểm RUST và phục hồi chức năng theo Karlstrom-Olerud. Tỷ lệ liền xương đạt 92,3%, với thời gian liền xương trùng bình 6,75 ± 3,44 tháng. Kết quả phục hồi chức năng tốt và rất tốt chiếm 87,5%. Khung cố định ngoài FESSA là phương tiện kết hợp xương hiệu quả trong điều trị gãy hở thân xương chày.

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT GÃY ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY BẰNG NẸP VÍT KHÓA VỚI SỰ HỖ TRỢ MÔ HÌNH IN 3D TRƯỚC MỔ

EVALUATION OF SHOULDER JOINT REHABILITATION AFTER SURGERY OF PROXIMAL HUMERUS FRACTURE WITH THE SUPPORT OF 3D PRINTING MODELS PRIOR TO SURGERY

Phan Ngọc Thi, Võ Thành Toàn, Nguyễn Minh Dương

Trang 81-86

Lượt tải: 251 Lượt xem: 423

DOI: 10.63947/bvtn.v1i3.11

46 bệnh nhân (BN) bị gãy đầu trên xương cánh tay có chụp dựng hình CT-scan từ tháng 01/2019 đến tháng 4/2024 được chia làm 2 nhóm, nhóm 1: 22 BN được in mô hình 3D xương gãy và nhóm 2: 24 BN không in mô hình 3D. Tất cả BN được phẫu thuật kết hợp xương nẹp vít khóa. Các BN theo dõi liền xương và biến dạng trên X-quang, đánh giá chức năng khớp vai theo thang điểm Constant. Thời gian phẫu thuật ở nhóm 1 (90,68 ± 13,029) ngắn hơn nhóm 2 (105,25 ± 12,037). Lượng máu mất ở nhóm 1 (164,55 ± 50,042) ít hơn nhóm 2 (218,75 ± 28,789). Tỷ lệ lành xương sau phẫu thuật ở cả 2 nhóm là 100%. Chức năng khớp vai rất tốt và tốt chiếm tỷ lệ cao là 82,6%, và tương đồng giữa 2 nhóm. Các biến chứng sau mổ chiếm tỷ lệ thấp và không có sự khác biệt giữa hai nhóm trong nhiễm trùng bề mặt vết mổ, xung đột dưới mỏm cùng vai. Chưa thấy các biến chứng vít thủng chỏm, gãy nẹp, viêm xương, không liền xương.

Abstract:

46 patients (patients) with proximal humerus fractures were operated on at Thong Nhat Hospital from January 2019 to April 2024. They were divided into 2 groups, group 1: 22 patients with the support of 3D printing models and group 2: 24 patients without 3D models. All patients were open reduction and internal fixation with a locking plate on the proximal humerus. The patients were evaluated for bone healing and deformity on X-ray, and shoulder function was assessed according to the Constant scale. Surgical time of group 1 (90.68 ± 13.029) was shorter than group 2 (105.25 ± 12.037). Mean blood loss of group 1 (164.55 ± 50.042) was less than group 2 (218.75 ± 28.789). Shoulder function were very good and good, accounting for a high rate of 82.6%, and there was no difference between the 2 groups. Postoperative complications had a low rate and there was no difference between the 2 groups in wound surface infection and subacromial conflict. Complications of screw perforation, osteomyelitis, and bone nonunion have not been observed.

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH KHỚP VAI THỂ ĐƠN THUẦN BẰNG HUYẾT TƯƠNG GIÀU TIỂU CẦU TỰ THÂN TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

EVALUATION OF CLINICAL OUTCOMES OF AUTOLOGOUS PLATELET-RICH PLASMA THERAPY FOR SIMPLE SHOULDER PERIARTHRITIS AT THONGNHAT HOSPITAL

Võ Thành Toàn, Nguyễn Phi Trình, Nguyễn Trọng Sỹ

Trang 28-34

Lượt tải: 218 Lượt xem: 234

DOI: 10.63947/bvtn.v2i6.5

Huyết tương giàu tiểu cầu tự thân (Platelet-Rich Plasma – PRP) là một liệu pháp sinh học đang được ứng dụng ngày càng phổ biến trong lĩnh vực y học thể thao và phục hồi chức năng, đặc biệt trong điều trị các bệnh lý phần mềm quanh khớp vai. Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần bằng PRP tự thân sau thời gian theo dõi 4 tháng, đồng thời phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị. Tổng cộng 30 người bệnh được chẩn đoán viêm quanh khớp vai thể đơn thuần đã được chỉ định tiêm PRP tự thân trong nghiên cứu can thiệp lâm sàng theo dõi dọc. Kết quả cho thấy sau 4 tháng điều trị, điểm đau VAS trung bình giảm rõ rệt từ 5,6 xuống còn 2,6; đi kèm với sự cải thiện các tổn thương trên hình ảnh siêu âm. Hiệu quả giảm đau ghi nhận rõ hơn ở nhóm người bệnh trẻ tuổi. Tác dụng không mong muốn chủ yếu là đau tại vị trí tiêm, mức độ nhẹ và tự hết sau khoảng 3 ngày. Kết quả nghiên cứu cho thấy PRP tự thân là phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả trong điều trị viêm quanh khớp vai, đặc biệt ở nhóm người bệnh trẻ.

Abstract:

Autologous Platelet-Rich Plasma (PRP) is an increasingly popular biological therapy in sports medicine and rehabilitation, particularly for periarticular soft tissue pathologies of the shoulder. To evaluate the clinical efficacy of autologous PRP in treating simple shoulder periarthritis over a 4-month follow-up period and to analyze factors associated with treatment outcomes. Methods: A longitudinal clinical intervention study was conducted on 30 patients diagnosed with simple shoulder periarthritis. After 4 months, the mean Visual Analogue Scale (VAS) score significantly decreased from 5.6 to 2.6, accompanied by improvements in ultrasonographic findings. Greater pain reduction was observed in younger patients. Adverse effects were primarily limited to mild, self-limiting injection-site pain resolving within 3 days. Autologous PRP is a safe and effective treatment for shoulder periarthritis, especially in younger populations.