Nghiên cứu khoa học
VIỆT HÓA THANG ĐO NGẮN GỌN VỀ HÀI LÒNG TÌNH DỤC SSWBS
TRANSLATION AND CROSS-CULTURAL ADAPTATION OF THE SHORT SEXUAL WELL-BEING SCALE SSWBS INTO VIETNAMESE
Trang 79-84
Lượt tải: 251 Lượt xem: 390
Sức khỏe tình dục là một thành phần quan trọng trong sức khỏe toàn diện của con người theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới. Tuy nhiên, các thang đo về sức khỏe tình dục đã được Việt hóa còn rất hạn chế. Do đó, cung cấp thêm một công cụ đánh giá sức khỏe tình dục ngắn gọn, dễ sử dụng và có giá trị ứng dụng bằng tiếng Việt là cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu nhằm chuyển ngữ thang đo Short Sexual Well-Being Scale (SSWBS) sang tiếng Việt và phù hợp với văn hóa. Quá trình chuyển ngữ bộ câu hỏi SSWBS dựa trên các hướng dẫn quốc tế gồm 5 bước. Bộ câu hỏi được dịch xuôi bởi hai người dịch độc lập và tổng hợp lại. Bản dịch ngược khá tương đồng với bộ câu hỏi gốc và tất cả các khác biệt đều đồng nghĩa. Trong số 40 nhân viên y tế tham gia trả lời bản dịch thử nghiệm, 34 nhân viên y tế (85%) hoàn thành và phản hồi bộ câu hỏi dễ hiểu, rõ ràng, không gây nhầm lẫn và 6 nhân viên y tế (15%) thắc mắc về từ ngữ ở câu 5. Sau khi trao đổi thêm về mặt ngữ nghĩa, họ phản hồi bộ câu hỏi dễ hiểu. Quá trình chuyển ngữ thang đo SSWBS được thực hiện theo quy trình chuẩn hóa, được đánh giá dễ hiểu, đơn giản, rõ ràng.
Abstract:
According to the World Health Organization, sexual health constitutes an essential component of overall health. Nevertheless, culturally adapted instruments for assessing sexual health in Vietnamese remain scarce. Therefore, the development of an additional tool that is concise, user-friendly, and applicable in Vietnamese is warranted. This study aimed to translate and culturally adapt the Short Sexual Well-Being Scale (SSWBS) into Vietnamese. The translation process adhered to international guidelines and involved five steps. Two independent translators performed forward translation, followed by synthesis. The back-translated version demonstrated high equivalence with the original questionnaire, with all discrepancies being synonymous. During pilot testing with 40 healthcare professionals, 34 (85%) reported that the questionnaire was clear, comprehensible, and free of ambiguity, while six (15%) raised concerns regarding the wording of item 5. After further semantic clarification, these participants also confirmed the questionnaire’s clarity and comprehensibility. Overall, the translation and cultural adaptation of the SSWBS were conducted using a standardized methodology and were evaluated as simple, clear, and easy to understand.
VIÊM PHỔI HÍT Ở NGƯỜI CAO TUỔI
ASPIRATION PNEUMONIA IN THE ELDERLY
Trang 35-42
Lượt tải: 543 Lượt xem: 747
Dân số toàn cầu đang già hóa nhanh chóng, dẫn đến sự gia tăng số lượng người cao tuổi – nhóm đối tượng dễ bị tổn thương hơn và cần được chăm sóc y tế toàn diện, bao gồm cả dịch vụ chăm sóc dài hạn và điều dưỡng chuyên khoa. Trong bối cảnh này, viêm phổi hít đã trở thành một mối quan tâm đáng kể do tỷ lệ mắc cao, tỷ lệ tử vong lớn cũng như gánh nặng tài chính đáng kể, đặc biệt ở những bệnh nhân cao tuổi cần nhập đơn vị hồi sức tích cực (ICU). Viêm phổi hít được định nghĩa là tình trạng nhiễm trùng nhu mô phổi do hít phải thức ăn, chất lỏng, nước bọt hoặc dịch vị vào phổi, thường xảy ra khi chức năng nuốt hoặc ý thức bị suy giảm. Triệu chứng có thể bao gồm ho, sốt, khó thở, đau ngực và mệt mỏi. Các yếu tố nguy cơ bao gồm rối loạn thần kinh, rối loạn ý thức, tuổi cao và các tình trạng ảnh hưởng đến chức năng nuốt. Chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng, hình ảnh học như X-quang ngực hoặc CT scan, và nếu cần, đánh giá chức năng nuốt. Điều trị thường bao gồm kháng sinh và trong những trường hợp nặng, có thể cần liệu pháp oxy hoặc thở máy. Các biện pháp phòng ngừa tập trung vào việc quản lý các yếu tố nguy cơ, cải thiện chức năng nuốt và duy trì vệ sinh răng miệng. Bài viết này nhằm cung cấp thông tin về viêm phổi hít ở người cao tuổi, bao gồm nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị, nhằm nâng cao nhận thức và góp phần giảm tỷ lệ mắc và tử vong liên quan đến tình trạng này.
VAI TRÒ KÍCH THÍCH NHĨ QUA THỰC QUẢN TRONG CẮT CƠN NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT
THE ROLE OF TRANSESOPHAGEAL OVERDRIVE PACING IN TERMINATING PAROXYSMAL SUPRAVENTRICULAR TACHYCARDIA
Trang 135-142
Lượt tải: 134 Lượt xem: 225
Kích thích nhĩ qua thực quản là một phương pháp được chấp nhận để chẩn đoán và điều trị nhịp nhanh kịch phát trên thất, mặc dù không được sử dụng phổ biến trong thực hành lâm sàng. Chúng tôi mô tả bốn trường hợp phức tạp của loạn nhịp nhanh kịch phát trên thất để xem xét lại vai trò của phương pháp này trong việc cắt cơn. Các ca bệnh này gặp khó khăn trong điều trị do các đặc điểm lâm sàng như: mang thai, kháng thuốc chống loạn nhịp và có kèm theo nhịp chậm. Cả bốn trường hợp đều đã được chuyển nhịp thành công bằng cách kích thích nhĩ vượt tần số qua thực quản. Kích thích nhĩ vượt tần số qua thực quản là một thủ thuật chi phí thấp, đơn giản và an toàn, có thể thực hiện tại giường bệnh và lặp lại nhiều lần, đặc biệt hữu ích cho những bệnh nhân có tình trạng bệnh lý khiến việc sử dụng thuốc gặp khó khăn.
Abstract:
Transesophageal overdrive pacing is an accepted method for the diagnosis and treatment of paroxysmal supraventricular tachycardias, although is not used frequently in clinical practice. We describe four complex cases of paroxysmal supraventricular arrhythmia to review the role of transesophageal overdrive pacing in the interruption of paroxysmal supraventricular tachycardia. In these cases depend on clinical features such as pregnancy, resistance to antiarrhythmic drugs, and comorbid bradycardia that make it difficult to treat. These cases were successfully converted by transesophageal overdrive atrial pacing. Transesophageal overdrive atrial pacing is a low-cost, simple and safe procedure that can be performed at the bedside and can do many times, especially in patients, whose condition makes difficult the usage of medicines.
UNG THƯ RUỘT THỪA XÂM LẤN THÀNH BỤNG: BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT NỘI SOI
APPENDICEAL CANCER INVADING THE ABDOMINAL WALL: A CASE REPORT AND LAPAROSCOPIC SURGICAL MANAGEMENT
Trang 125-127
Lượt tải: 139 Lượt xem: 343
Ung thư ruột thừa là bệnh lý hiếm gặp, thường được chẩn đoán muộn do triệu chứng không đặc hiệu. Chúng tôi báo cáo một trường hợp ung thư ruột thừa xâm lấn thành bụng để đánh giá hiệu quả của phẫu thuật nội soi và chiến lược điều trị đa mô thức. Bệnh nhân nam 60 tuổi nhập viện vì đau âm ỉ hố chậu phải kéo dài 2 tháng, sụt 3kg. Chẩn đoán hình ảnh xác định khối u ruột thừa 6x8cm xâm lấn thành bụng và manh tràng, gây bán tắc ruột. Bệnh nhân được phẫu thuật nội soi cắt đại tràng phải kèm nạo hạch D2. Kết quả giải phẫu bệnh xác nhận carcinom tuyến biệt hóa vừa, di căn 12/17 hạch và dịch phúc mạc (giai đoạn IVB). Hậu phẫu ổn định, bệnh nhân xuất viện sau 7 ngày và được chỉ định hóa trị bổ trợ. Sau 3 tuần theo dõi, tình trạng bệnh nhân ổn định. Ca lâm sàng này nhấn mạnh tầm quan trọng của chẩn đoán sớm và phẫu thuật triệt để, kết hợp với điều trị bổ trợ, trong việc cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân ung thư ruột thừa giai đoạn muộn.
Abstract:
Appendiceal cancer is a rare condition, often diagnosed late due to nonspecific symptoms. We report a case of appendiceal cancer invading the abdominal wall to evaluate the effectiveness of laparoscopic surgery and a multimodal treatment strategy. A 60-year-old male patient was admitted with persistent right iliac fossa pain for 2 months and a 3kg weight loss. Imaging confirmed an 6x8cm appendiceal tumor invading the abdominal wall and cecum, causing partial bowel obstruction. The patient underwent laparoscopic right hemicolectomy with D2 lymphadenectomy. Pathology confirmed moderately differentiated adenocarcinoma with metastases to 12/17 lymph nodes and peritoneal fluid (stage IVB). Postoperative recovery was uneventful, and the patient was discharged on day 7 with adjuvant chemotherapy scheduled. After 3 weeks of follow-up, the patient remained stable. This case highlights the importance of early diagnosis and radical surgery, combined with adjuvant therapy, in improving outcomes for patients with advanced-stage appendiceal cancer.
ỨNG DỤNG THÔNG MINH NHÂN TẠO (AI) TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
APPLICATIONS OF ARTIFICIAL INTELLIGENCE IN SCIENTIFIC RESEARCH
Trang 16-27
Lượt tải: 8 Lượt xem: 22
Trong vài năm gần đây, thông minh nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) đã bước vào đời sống khoa học với tốc độ rất nhanh và trở thành một phần của quy trình nghiên cứu: từ hình thành câu hỏi, đọc văn liệu, thiết kế nghiên cứu, phát hiện thiên lệch, viết mã phân tích dữ liệu, soạn biểu đồ, đến viết và chỉnh sửa bản thảo khoa học. Nói cách khác, AI đang chuyển từ vai trò “công cụ phụ trợ” sang vai trò “trợ lý nghiên cứu”. Trong bài này, nhà nghiên cứu sẽ bàn về ứng dụng AI trong nghiên cứu khoa học theo hướng thực hành. Phần đầu định nghĩa AI và mô hình ngôn ngữ lớn. Các phần tiếp theo trình bày cách dùng AI trong phát biểu câu hỏi nghiên cứu, xây dựng giả thuyết, chọn thiết kế nghiên cứu, phát hiện thiên lệch và nhiễu, phân tích dữ liệu, và viết bài báo khoa học.
Abstract:
In recent years, Artificial Intelligence (AI) has rapidly entered the scientific world and become an integral part of the research process: from formulating questions, reviewing literature, designing studies, and detecting bias, to writing data analysis code, creating charts, and drafting or editing scientific manuscripts. In other words, AI is transitioning from a “supplementary tool” to a “research assistant”. In this paper, the researcher discusses the applications of AI in scientific research from a practical perspective. The first part defines AI and Large Language Models. The subsequent sections present how to utilize AI in formulating research questions, constructing hypotheses, selecting study designs, identifying bias and confounding factors, analyzing data, and writing scientific papers.
ỨNG DỤNG SIX SIGMA TRONG ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN HIỆU NĂNG XÉT NGHIỆM SINH HÓA TẠIBỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
APPLICATION OF SIX SIGMA IN THE EVALUATION AND IMPROVEMENT OF BIOCHEMISTRY TESTING PERFORMANCE AT THONG NHAT HOSPITAL
Trang 118-124
Lượt tải: 403 Lượt xem: 642
Khảo sát nhằm đánh giá và cải tiến hiệu năng phương pháp xét nghiệm (PPXN) 10 chỉ số sinh hóa trên 2 dòng máy AU5800 (Beckman Coulter) và cobas c503 (Roche Diagnostics) bằng công cụ Six Sigma. Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 10 chỉ số: glucose, urea, creatinine (Jaffe), cholesterol, triglyceride, AST, GGT, axit uric, HDL-cho, total bilirubin. Thu thập số liệu nội kiểm, ngoại kiểm trên 2 thiết bị trong cùng điều kiện PXN, cùng vật liệu kiểm tra, cùng thời gian từ tháng 01- 03/2024, tính giá trị Sigma. Đánh giá hiệu năng và thực hiện hành động cải tiến với xét nghiệm có hiệu năng thấp. Máy AU5800 có 5/10 XN (urea, creatinine, cholesterol, HDL-cho, total bilirubin) có điểm Sigma < 3, 2/10 XN (glucose, AST) có điểm 3 < Sigma < 6, có 3/10 XN (triglyceride, GGT, axit uric) có điểm Sigma > 6. Máy cobas c503 có 1/10 XN (creatinine) có điểm Sigma < 3, có 4/10 XN (urea, cholesterol, AST, total bilirubin) có điểm 3 < Sigma < 6, có 5/10 XN (glucose, triglyceride, GGT, axit uric, HDL-cho) có điểm Sigma > 6. Các XN có mức hiệu năng “chấp nhận được - xuất sắc” trên thiết bị AU5800 chiếm 50%, cobas c503 là 90%. XN creatinin (Jaffe) có hiệu năng “không tốt” trên cả 2 hệ thống, hệ thống c503 sau khi cải tiến chuyển đổi PPXN sang creatinin (enzym) hiệu năng thay đổi từ “không tốt” sang “xuất sắc”, XN creatinin (Jaffe) trên hệ thống AU5800 hiệu năng thay đổi từ “không tốt” sang “tốt".
Abstract:
The survey aimed to evaluate and improve the performance of testing methods of 10 biochemistry assays on AU5800 (Beckman Coulter) and cobas c503 (Roche Diagnostics) by Sigma metrics. Cross-sectional study. Ten biochemistry assays: glucose, urea, creatinine (Jaffe), cholesterol, triglycerides, AST, GGT, uric acid, HDL-Cho, total bilirubin. Collect internal and external inspection data on 2 devices under the same laboratory conditions, same test materials, at the same time from January to March 2024, calculate Sigma value. Evaluate performance and take improvement action on low-performing tests. On the AU5800 analyzer, 5 out of 10 tests (urea, creatinine, cholesterol, HDL-cholesterol, and total bilirubin) had Sigma values less than 3; 2 out of 10 tests (glucose and AST) had Sigma values between 3 and 6; and 3 out of 10 tests (triglycerides, GGT, and uric acid) had Sigma values greater than 6. On the Cobas c503 analyzer, 1 out of 10 tests (creatinine) had a Sigma value less than 3; 4 out of 10 tests (urea, cholesterol, AST, and total bilirubin) had Sigma values between 3 and 6; and 5 out of 10 tests (glucose, triglycerides, GGT, uric acid, and HDL-cholesterol) had Sigma values greater than 6. The tests with “acceptable to excellent” performance accounted for 50% on the AU5800 analyzer and 90% on the Cobas c503. The creatinine test (Jaffe method) showed “not good” performance on both systems. After improvement by switching to the enzymatic method on the c503 system, its performance changed from “not good” to “excellent.” On the AU5800 system, the performance of the creatinine (Jaffe) test improved from “not good” to “good".
ỨNG DỤNG KỸ THUẬT WALANT TRONG PHẪU THUẬT CHI TRÊN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA VŨNG TÀU
APPLICATION OF WALANT TECHNIQUE IN UPPER EXTREMITY SURGERY AT VUNG TAU GENERAL HOSPITAL: A CASE SERIES REPORT
Trang 65-68
Lượt tải: 7 Lượt xem: 18
Trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình thường phụ thuộc vào gây mê toàn thân hoặc gây tê vùng kết hợp với garô để kiểm soát chảy máu. Tuy nhiên, việc sử dụng garô gây đau tức khó chịu và gây mê tiềm ẩn rủi ro toàn thân. Kỹ thuật WALANT sử dụng dung dịch Lidocaine và Epinephrine để vừa giảm đau vừa cầm máu, cho phép phẫu thuật viên thao tác mà không cần garô và bệnh nhân có thể vận động chủ động trong mổ. Mục tiêu nghiên cứu đánh giá tính an toàn, hiệu quả và khả năng áp dụng kỹ thuật WALANT trong phẫu thuật chi trên tại Bệnh viện Đa khoa Vũng Tàu. Báo cáo loạt ca lâm sàng gồm 4 bệnh nhân có tổn thương chi trên được phẫu thuật bằng kỹ thuật WALANT từ tháng 09/2025 đến 04/2026. Cả 4 trường hợp đều được phẫu thuật thành công. Lượng máu mất không đáng kể, phẫu trường rõ nét. Bệnh nhân không đau trong mổ (VAS < 2), không có cảm giác khó chịu do garô và thực hiện được vận động chủ động để kiểm tra kết quả phẫu thuật ngay trên bàn mổ. Không ghi nhận biến chứng hoại tử ngón hay ngộ độc thuốc tê. Bệnh nhân xuất viện trong thời gian <03 ngày. Kỹ thuật WALANT là một lựa chọn an toàn, hiệu quả và kinh tế cho phẫu thuật chi trên tại Bệnh viện Đa khoa Vũng Tàu. Kỹ thuật này giúp kiểm tra vận động chủ động trong mổ, loại bỏ rủi ro của gây mê và giảm tải cho hệ thống phòng mổ.
Abstract:
Traditional upper extremity surgery relies on tourniquets and sedation/general anesthesia. WALANT utilizes a mixture of lidocaine and epinephrine to achieve hemostasis and anesthesia without a tourniquet, allowing intraoperative active movement examination. Objective is to evaluate the safety and efficacy of WALANT in upper extremity surgery at Vung Tau General Hospital. A report of 4 clinical cases treated with WALANT. All surgeries were successful with minimal blood loss and excellent visualization. Patients reported minimal pain, no tourniquet discomfort, and successfully performed intraoperative active movements to verify surgical repairs. No complications such as necrosis or toxicity occurred. WALANT is a safe, effective, and cost-efficient approach, enabling intraoperative functional assessment and facilitating early discharge
ỨNG DỤNG CT PHỔ TRONG ĐÁNH GIÁ BỆNH LÝ ĐỘNG MẠCH VÀNH TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
THE APPLICATION OF SPECTRAL CT IN THE EVALUATION OF CORONARY ARTERY DISEASE AT THONG NHAT HOSPITAL – HO CHI MINH CITY
Trang 9-15
Lượt tải: 118 Lượt xem: 150
Tại Bệnh viện Thống Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, hệ thống máy CT phổ đã mang lại những bước tiến đáng kể trong chẩn đoán bệnh lý mạch vành. Các ứng dụng xử lý hậu kỳ của CT phổ được sử dụng bao gồm: hình ảnh đơn sắc ảo (MonoE), số hiệu nguyên tử hiệu dụng (Z-effective), bản đồ phân bố I-ốt, hình ảnh không tiêm cản quang ảo (VNC), hình ảnh tăng cương cấu trúc ngấm thuốc. Các loại hình ảnh đa dạng thu được từ kỹ thuật CT phổ mang lại nhiều lợi ích như giảm liều thuốc cản quang cho bệnh nhân, giảm xảo ảnh nâng cao chất lượng hình ảnh từ đó giúp đánh giá chính xác hơn mức độ hẹp mạch vành. Bản đồ I-ốt còn giúp đánh giá tình trạng tưới máu cơ tim, cung cấp thông tin toàn diện và chính xác hơn về bệnh lý mạch vành. Việc sử dụng VNC để tính điểm vôi hóa thay thế cho phim không thuốc thật (TNC) đang trong giai đoạn nghiên cứu tại Bệnh viện Thống Nhất với những kết quả ban đầu khả quan, hứa hẹn sẽ thay thế TNC trong đánh giá CS, từ đó giảm liều tia cho bệnh nhân. Bài viết này xin trình bày các ứng dụng của CT phổ và các ca lâm sàng thực tế tại BV Thống Nhất - TP Hồ Chí Minh nhằm làm rõ ứng dụng của CT phổ trong đánh giá bệnh lý mạch vành.
Abstract:
At Thong Nhat Hospital, Ho Chi Minh City, the spectral CT system has brought significant advancements in the diagnosis of coronary artery disease. The post-processing applications of spectral CT that are used include: virtual monoenergetic images (MonoE), effective atomic number (Z-effective), iodine density map, iodine no water, virtual non-contrast images (VNC), and enhanced visualization of contrast-enhancing structures. The diverse types of images obtained from the spectral CT technique bring many benefits such as reducing the contrast media dose for patients and reducing artifacts to improve image quality, thereby helping to more accurately assess the degree of coronary stenosis. Iodine maps also help assess myocardial perfusion status, providing more comprehensive and accurate information about coronary artery disease. The use of VNC to calculate the calcium score as a replacement for true non-contrast (TNC) images is currently in the research phase at Thong Nhat Hospital with promising initial results, holding the promise of replacing TNC in CS assessment, thereby reducing the radiation dose for patients. This article aims to present the applications of spectral CT and actual clinical cases at Thong Nhat Hospital - Ho Chi Minh City to clarify the application of spectral CT in the evaluation of coronary artery disease.
ỨNG DỤNG CT PHỔ TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ BỆNH LÝ UNG BƯỚU TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
APPLICATION OF SPECTRAL CT IN ONCOLOGY AT THONG NHAT HOSPITAL
Trang 28-33
Lượt tải: 7 Lượt xem: 18
Cắt lớp vi tính phổ (Spectral CT) là một công nghệ tiên tiến đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng để chẩn đoán và đánh giá các bệnh lý ung bướu. Spectral CT cho phép phân tích mô chi tiết hơn so với CT thông thường, nhờ sử dụng các phổ năng lượng khác nhau trong quá trình chụp, giúp phân biệt các mô dựa trên đặc tính suy giảm tia X đặc trưng của chúng ở các mức năng lượng khác nhau. Các ứng dụng xử lý hậu kỳ phổ biến nhất của Spectral CT bao gồm: hình ảnh đơn năng lượng ảo (virtual monoenergetic images – MONO E), bản đồ mật độ i-ốt (iodine density overlay), hình ảnh không tiêm cản quang ảo (virtual non-contrast images– VNC), và hình ảnh loại bỏ canxi ảo (Calcium Suprression) .Các loại hình ảnh đa dạng thu được từ kỹ thuật DECT mang lại nhiều lợi ích như: tăng khả năng phát hiện và đặc điểm hóa tổn thương, xác định chính xác thành phần vật chất, giảm liều lượng i-ốt cần sử dụng, và giảm hiện tượng tạo ảnh giả (artifact). Những ứng dụng linh hoạt này đóng vai trò ngày càng quan trọng trong đánh giá khối u và chẩn đoán ung thư, bao gồm chẩn đoán khối u nguyên phát, đánh giá giai đoạn tại chỗ và di căn, theo dõi sau điều trị và xử lý biến chứng. Bài viết này xin trình bày tổng quan về các ứng dụng chính, kỹ thuật xử lý hậu kỳ trên các ca lâm sàng thực tế tại BV Thống Nhất- TP Hồ Chí nhằm làm rõ vai trò của Spectral CT trong quản lý bệnh nhân ung thư.
ỨNG DỤNG BOTULINUM TOXIN TRONG TẠO HÌNH THẨM MỸ: TỪ THON GỌN KHUÔN MẶT ĐẾN ĐỊNH HÌNH CƠ THỂ
BOTULINUM TOXIN IN AESTHETIC CONTOURING: FROM FACIAL SLIMMING TO BODY CONTOURING
Trang 78-84
Lượt tải: 7 Lượt xem: 13
Botulinum toxin type A (BTX-A) là một trong những công cụ quan trọng trong tạo hình thẩm mỹ không xâm lấn. Ban đầu được sử dụng chủ yếu để làm giảm nếp nhăn, BTX-A hiện nay được ứng dụng rộng rãi trong làm thon gọn khuôn mặt và định hình cơ thể. Tuy nhiên, sự khác biệt về đặc điểm giải phẫu, sinh lý cơ và đáp ứng điều trị giữa các vùng vẫn chưa được tổng hợp một cách hệ thống. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng tổng quan tường thuật, thông qua tìm kiếm các cơ sở dữ liệu PubMed, Scopus và Web of Science có liên quan đến ứng dụng BTX-A trong tạo hình thẩm mỹ khuôn mặt và cơ thể. Kết quả: BTX-A cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc giảm thể tích cơ và cải thiện contour ở nhiều vùng giải phẫu. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả bao gồm liều lượng, kỹ thuật tiêm, đặc điểm cơ và yếu tố cá thể. Sự khác biệt đáng kể giữa tạo hình khuôn mặt và cơ thể cho thấy cần có cách tiếp cận riêng biệt cho từng vùng; Kết luận: BTX-A là một phương pháp hiệu quả và an toàn trong tạo hình thẩm mỹ. Việc tối ưu hóa hiệu quả điều trị đòi hỏi hiểu biết sâu về giải phẫu, cơ chế tác dụng và cá thể hóa kỹ thuật tiêm. Các nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào chuẩn hóa liều lượng và phát triển các mô hình điều trị cá thể hóa nhằm nâng cao hiệu quả và độ an toàn.
U TỦY THƯỢNG THẬN BIỂU HIỆN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP Ở NGƯỜI CAO TUỔI: BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
PHEOCHROMOCYTOMA PRESENTING AS ACUTE CORONARY SYNDROME IN AN ELDERLY PATIENT: A CASE REPORT FROM THONG NHAT HOSPITAL
Trang 136-141
Lượt tải: 175 Lượt xem: 413
U tủy thượng thận là một nguyên nhân nội tiết hiếm gặp gây tăng huyết áp thứ phát. Việc chẩn đoán xác định nguyên nhân này yêu cầu kết hợp các xét nghiệm sinh hóa và hình ảnh học. Điều trị tăng huyết áp do u tủy thượng thận cần lựa chọn thuốc phù hợp và phẫu thuật để loại trừ khối u tuyến thượng thận. Trong bài báo này, chúng tôi mô tả một bệnh nhân cao tuổi nhập viện vì đau ngực và được chẩn đoán ban đầu là hội chứng vành cấp. Chụp động mạch vành xâm lấn không ghi nhận tắc hẹp có ý nghĩa. Các xét nghiệm sau đó chẩn đoán xác định bệnh nhân có u tủy thượng thận. Bệnh nhân được điều trị nội khoa và ngoại khoa cắt bỏ thành công khối u. Dữ liệu y khoa của bệnh nhân này chia sẻ kinh nghiệm trong việc phối hợp đa chuyên khoa trong chuẩn đoán và điều trị u tủy thượng thận tại bệnh viện Thống Nhất.
TỶ LỆ NHIỄM GIUN MÓC/MỎ Ở HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC Y JUT, XÃ LIÊN SƠN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK NĂM 2025
PREVALENCE OF HOOKWORM INFECTION AMONG PUPILS AT Y JUT PRIMARY SCHOOL, LIEN SON LAK COMMUNE, DAK LAK PROVINCE IN 2025
Trang 126-133
Lượt tải: 22 Lượt xem: 39
Nhiễm giun móc/mỏ là bệnh giun truyền qua đất còn phổ biến ở trẻ em tại các vùng nông thôn và miền núi, ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển thể chất. Nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ nhiễm giun móc/mỏ ở học sinh trường Tiểu học Y Jut, xã Liên Sơn Lắk, tỉnh Đắk Lắk năm 2025. Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 218 học sinh; mẫu phân được xét nghiệm bằng phương pháp soi phân trực tiếp và phương pháp Willis, kết hợp phỏng vấn bằng bảng câu hỏi để thu thập thông tin về đặc điểm nhân khẩu học và điều kiện gia đình. Kết quả cho thấy có 28/218 học sinh nhiễm giun móc/mỏ, chiếm tỷ lệ 12,84%. Tỷ lệ nhiễm ở học sinh nam cao hơn học sinh nữ (15,69% so với 10,34%). Tỷ lệ nhiễm theo khối lớp 3, 4 và 5 lần lượt là 10,94%, 11,54% và 15,79%, trong đó học sinh lớp 5 có tỷ lệ nhiễm cao nhất. Học sinh người Ê Đê ghi nhận tỷ lệ nhiễm cao nhất (44,44%). Tỷ lệ nhiễm cao hơn được ghi nhận ở nhóm học sinh có phụ huynh mù chữ (54,55%) và nhóm có phụ huynh làm nghề nông (15,24%). Kết quả cho thấy nhiễm giun móc/mỏ vẫn là vấn đề sức khỏe cộng đồng tại địa phương, cần tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe, cải thiện vệ sinh và duy trì tẩy giun định kỳ cho học sinh tiểu học.
Abstract:
Hookworm infection is a soil-transmitted helminthiasis that remains common
among children in rural and mountainous areas, adversely affecting health and physical
development. This study aimed to determine the prevalence of hookworm infection among
pupils at Y Jut Primary School, Lien Son Lak Commune, Lak District, Dak Lak Province, in 2025.
A cross-sectional study was conducted among 218 pupils. Stool samples were examined using direct smear and Willis flotation techniques, and demographic and household information was collected using structured questionnaires. Results showed that 28 pupils were infected with hookworm, yielding an overall prevalence of 12.84%. The infection rate was higher in males than in females (15.69% vs. 10.34%). The prevalence among pupils in grades 3, 4, and 5 was 10.94%, 11.54%, and 15.79%, respectively, with the highest rate observed in grade 5. Pupils of the Ê Đê ethnic group had the highest prevalence (44.44%). Higher infection rates were also observed among pupils whose parents were illiterate (54.55%) and among those whose parents were farmers (15.24%). These findings indicate that hookworm infection remains a public health concern in the study area, emphasizing the need for strengthened health education, improved sanitation, and regular deworming programs for primary school pupils.
TRANSTHYRETIN CARDIAC AMYLOIDOSIS REVEALED BY MULTIMODALITY IMAGING IN AN ELDERLY PATIENT WITH HFpEF
Trang 131-136
Lượt tải: 125 Lượt xem: 289
Amyloid cardiomyopathy is an infiltrative disease caused by extracellular deposition of amyloid fibrils within the myocardium, most commonly from immunoglobulin light-chain (AL) or transthyretin (ATTR) sources, leading to progressive heart failure, arrhythmias, and conduction disturbances. We present the case of an 80-year-old man with heart failure with preserved ejection fraction (HFpEF) and comorbidities who was admitted for acute onset dyspnea accompanied by profound hypotension at home. Together with a non-clonal free light-chain profile, these findings supported a diagnosis of transthyretin (ATTR) cardiac amyloidosis. This case highlights the value of integrating electrocardiogram, echocardiography, cardiac magnetic resonance, and bone-avid tracer scintigraphy to establish the diagnosis of ATTR cardiomyopathy and guide management in settings where disease-modifying therapy remains limited.Keywords: supraclavicular brachial plexus nerve block, adductor canal block, popliteal sciatic block, heart failure, limb amputation.
Abstract:
Amyloid cardiomyopathy is an infiltrative disease caused by extracellular deposition of amyloid fibrils within the myocardium, most commonly from immunoglobulin light-chain (AL) or transthyretin (ATTR) sources, leading to progressive heart failure, arrhythmias, and conduction disturbances. We present the case of an 80-year-old man with heart failure with preserved ejection fraction (HFpEF) and comorbidities who was admitted for acute onset dyspnea accompanied by profound hypotension at home. Together with a non-clonal free light-chain profile, these findings supported a diagnosis of transthyretin (ATTR) cardiac amyloidosis. This case highlights the value of integrating electrocardiogram, echocardiography, cardiac magnetic resonance, and bone-avid tracer scintigraphy to establish the diagnosis of ATTR cardiomyopathy and guide management in settings where disease-modifying therapy remains limited.Keywords: supraclavicular brachial plexus nerve block, adductor canal block, popliteal sciatic block, heart failure, limb amputation.
TỔNG KẾT KẾT QUẢ NỘI SOI ĐẠI TRỰC TRÀNG Ở BỆNH NHÂN RẤT CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
SUMMARY OF COLONOSCOPY RESULTS IN VERY ELDERLY PATIENTS AT THONG NHAT HOSPITAL
Trang 113-118
Lượt tải: 145 Lượt xem: 314
Nội soi đại trực tràng là phương pháp quan trọng để chẩn đoán và điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa dưới. Tuy nhiên, việc thực hiện thủ thuật này ở bệnh nhân rất cao tuổi có nhiều thách thức, đặc biệt là quá trình chuẩn bị thủ thuật và nguy cơ biến chứng. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm nội soi đại trực tràng ở BN ≥ 80 tuổi. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 254 BN ≥ 80 tuổi được thực hiện nội soi đại trực tràng tại Bệnh viện Thống Nhất. Kết quả: Tuổi trung bình 84,7 ± 3,16. Không ghi nhận trường hợp biến chứng thủng hay chảy máu sau nội soi. 32,7% bệnh nhân có sử dụng an thần trong nội soi đại trực tràng. Lý do chính khiến cuộc nội soi không hoàn thành là chuẩn bị ruột kém (52,6%) và đau không thực hiện được (39,5%). Qua nội soi, tổn thương phát hiện chủ yếu là polyp (48,6%), phần lớn có ≥ 3 polyp, kích thước <10mm. Đặc biệt ung thư đại trực tràng chiếm tỷ lệ (6,7%). Đa số polyp và ung thư đại trực tràng nằm ở đại tràng trái. Kết luận: Nội soi đại trực tràng ở bệnh nhân rất cao tuổi là an toàn nhưng cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và rủi ro trước khi thực hiện thủ thuật.
Abstract:
Colonoscopy is an important procedure for diagnosing and treating lower gastrointestinal diseases. However, performing colonoscopy in very elderly patients poses many challenges, particularly in the quality of bowel preparation and the risk of complications. Objective: To describe the characteristics of colonoscopy in patients aged ≥ 80. Methods: A cross-sectional study was conducted on 254 patients aged ≥ 80 who underwent colonoscopy at Thong Nhat Hospital. Results: The mean age was 84,7 ± 3,16. No cases of perforation or bleeding related to colonoscopy were reported. 32,7% procedures were performed with sedation. The main reasons for incomplete colonoscopies were poor bowel preparation (52,6%) and intolerable pain (39,5%). Polyps were the most commonly detected lesions (48,6%), with the majority having ≥ 3 polyps and measuring <10mm. Notably, colorectal cancer was found in 6,7% of cases. Most polyps and colorectal cancers were located in the left colon. Conclusion: Colonoscopy in very elderly patients is safe, but the risks and benefits should be carefully weighed before performing the procedure.
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP GỐI, KHỚP HÁNG, KHỚP CỔ - BÀN NGÓN TAY CỦA NGƯỜI BỆNH NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2016 - 2024
DRUG UTILIZATION PATTERNS IN OUTPATIENTS WITH OSTEOARTHRITIS AT THONG NHAT HOSPITAL VIETNAM FROM 2016 TO 2024
Trang 72-80
Lượt tải: 108 Lượt xem: 182
Thoái hóa khớp là bệnh lý cơ xương khớp mạn tính phổ biến, gây đau, hạn chế vận động và làm giảm chất lượng cuộc sống, trong đó thoái hóa khớp gối, háng và các khớp bàn tay là những thể bệnh thường gặp. Nghiên cứu mô tả đặc điểm người bệnh và tình hình sử dụng thuốc điều trị thoái hóa khớp ở người bệnh ngoại trú tại Bệnh viện Thống Nhất trong giai đoạn 2016–2024. Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu được thực hiện trên 40.916 người bệnh ≥18 tuổi được chẩn đoán thoái hóa khớp theo ICD-10 (M16, M17, M18), dựa trên dữ liệu hồ sơ bệnh án điện tử. Kết quả cho thấy thoái hóa khớp gối chiếm tỷ lệ cao nhất (97,3%), tuổi trung bình của người bệnh khoảng 59 tuổi, phần lớn thuộc nhóm tuổi 30–65 và trên 65, với tỷ lệ bệnh kèm cao, đặc biệt là các bệnh tim mạch và rối loạn chuyển hóa. NSAID đường uống là nhóm thuốc được sử dụng phổ biến nhất (66,2%), tiếp theo là thuốc giảm đau và NSAID dùng ngoài da. Phân tích mạng lưới đồng kê đơn cho thấy NSAID đường uống đóng vai trò trung tâm trong hầu hết các mô hình phối hợp thuốc, đặc biệt ở người bệnh thoái hóa khớp gối, với mức độ phối hợp thuốc cao hơn so với các vị trí khớp khác. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tiễn về đặc điểm người bệnh và mô hình sử dụng thuốc điều trị thoái hóa khớp ngoại trú, góp phần định hướng cá thể hóa điều trị và hoàn thiện hướng dẫn điều trị phù hợp với bối cảnh lâm sàng tại Việt Nam.
Abstract:
Osteoarthritis is a chronic musculoskeletal disorder characterized by pain, functional impairment, and diminished quality of life, with knee, hip, and hand osteoarthritis representing the most prevalent clinical manifestations. This study aimed to analyze patient characteristics and patterns of medication utilization in the outpatient management of osteoarthritis at Thong Nhat Hospital during the period from 2016 to 2024. A retrospective cross-sectional study was conducted involving 40,916 patients diagnosed with osteoarthritis based on ICD-10 codes M16, M17, and M18. The results indicated that knee osteoarthritis accounted for most cases (97.28%). The mean age of patients was 59 years, with most patients belonging to the 30–65 and ≥65 age groups. A high prevalence of comorbid conditions was observed, particularly cardiovascular diseases and metabolic disorders. Oral NSAIDs were the most frequently prescribed medications (66.2%), followed by analgesics and topical NSAIDs. Co-prescription network analysis demonstrated that oral NSAIDs occupied a central position in most medication combination patterns, especially among patients with knee osteoarthritis, who exhibited a higher degree of polypharmacy compared with patients with osteoarthritis affecting other joint sites. These findings provide evidence to support individualized treatment strategies and to improve the effectiveness of osteoarthritis management in the Vietnamese clinical context.
TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CÁI NƯỚC NĂM 2023-2024
PREVALENCE SURVEY ANTIBIOTIC RESISTANCE SOME OF BACTERIA AT CAI NUOC GENERAL HOPITAL IN 2023-2024
Trang 114-118
Lượt tải: 133 Lượt xem: 165
Đề kháng kháng sinh là một thách thức lớn đối với y tế toàn cầu. Nghiên cứu này nhằm khảo sát tình hình nhiễm và sự đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Cái Nước năm 2023–2024. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Cái Nước, trên các mẫu bệnh phẩm lâm sàng được định danh và làm kháng sinh đồ theo tiêu chuẩn CLSI 2023. Kết quả: Các vi khuẩn phân lập chủ yếu gồm Escherichia coli 9,9%, Klebsiella pneumoniae 8.1%, Staphylococcus epidermidis 13,5% và Staphylococcus aureus 46,8%. Tỷ lệ đề kháng cao được ghi nhận với nhóm beta-lactam và quinolon. Tỷ lệ trực khuẩn gram âm sinh ESBL chiếm 21,2%, MRSA chiếm 89,7%. Kết luận: Tình hình kháng kháng sinh tại bệnh viện đang ở mức cao, cần tăng cường giám sát và sử dụng kháng sinh hợp lý.
Abstract:
Antibiotic resistance is a major global health challenge. This study aimed to investigate the prevalence and antibiotic resistance patterns of pathogenic bacteria at Cai Nuoc General Hospital during 2023–2024. A cross-sectional descriptive study was conducted using clinical specimens identified and tested for antibiotic susceptibility according to CLSI 2023 standards. The predominant isolates were Escherichia coli 9,9%, Klebsiella pneumoniae 8.1%, Staphylococcus epidermidis 13,5% and Staphylococcus aureus 46,8%. High resistance rates were observed for beta-lactam and quinolone groups. ESBL-producing Gram-negative bacilli accounted for 21,2%, and MRSA for 89,7%. Conclusion: Antibiotic resistance at the hospital remains high, emphasizing the need for antimicrobial stewardship and regular surveillance.
TIẾP CẬN ĐỘNG MẠCH QUAY TRONG CAN THIỆP MẠCH VÀNH Ở NGƯỜI CAO TUỔI: CÁC BIẾN CHỨNG VÀ BIỆN PHÁP GIẢM NGUY CƠ
RADIAL ARTERY ACCESS FOR CORONARY INTERVENTION IN ELDERLY PATIENTS: COMPLICATIONS AND RISK REDUCTION STRATEGIES
Trang 48-58
Lượt tải: 6 Lượt xem: 18
Số lượng người cao tuổi được chỉ định chụp và can thiệp động mạch vành qua da ngày càng gia tăng, dẫn đến nhu cầu cấp thiết trong kiểm soát biến chứng đường vào mạch máu, đặc biệt quan trọng ở nhóm bệnh nhân lão khoa vốn có nhiều yếu tố nguy cơ đặc thù. Mặc dù đường vào động mạch quay ưu thế hơn đường đùi về mặt biến chứng chảy máu và tử vong, người cao tuổi vẫn có nguy cơ cao hơn do các thay đổi giải phẫu và sinh lý đặc thù: mạch xoắn vặn, vôi hóa, lòng mạch hẹp, giảm đàn hồi; cùng với tình trạng suy yếu, đa bệnh lý, đa thuốc, suy giảm chức năng thận và rối loạn đông máu. Bài tổng quan này phân tích tỷ lệ, cơ chế bệnh sinh và các chiến lược giảm thiểu biến chứng đường vào động mạch quay ở người cao tuổi, bao gồm tiếp cận cá thể hóa: đánh giá nguy cơ lão khoa, siêu âm hướng dẫn chọc mạch, sheath slender, phương pháp băng ép cầm máu có paten, xem xét đường quay xa và tối ưu hóa thuốc kháng đông, kháng tiểu cầu. Đặc biệt, bài viết tổng hợp dữ liệu từ các thử nghiệm ngẫu nhiên, phân tích tổng hợp và dữ liệu thế giới thực, đồng thời nhìn nhận thực trạng và khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam.
Abstract:
The number of elderly patients undergoing coronary angiography and percutaneous coronary intervention is steadily increasing, creating an urgent need for effective management of vascular access complications, particularly important in geriatric patients with multiple specific risk factors. Although radial artery access is superior to femoral access in terms of bleeding and mortality, elderly patients remain at higher risk due to specific anatomical and physiological changes: arterial tortuosity, calcification, small luminal diameter, and reduced elasticity; coupled with frailty, multimorbidity, polypharmacy, impaired renal function, and coagulation disorders. This narrative review analyzes the incidence, pathophysiology, and risk reduction strategies for radial artery access complications in the elderly, including individualized approaches: geriatric risk assessment, ultrasound-guided puncture, slender sheaths, patent hemostasis techniques, distal radial access considerations, and optimized anticoagulation–antiplatelet therapy. Evidence from randomized trials, meta-analyses, and real-world data is synthesized, alongside an assessment of the current state and research gaps in Vietnam.
TỈ LỆ BIẾN CỐ TIM MẠCH CHÍNH NGẮN HẠN Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
SHORT-TERM MAJOR ADVERSE CARDIOVASCULAR EVENTS IN PATIENTS WITH ACUTE MYOCARDIAL INFARCTION AT THONG NHAT HOSPITAL
Trang 42-47
Lượt tải: 329 Lượt xem: 1,246
Biến cố tim mạch chính (Major Adverse Cardiovascular Events – MACE) là tập hợp các biến chứng nặng có ảnh hưởng sâu sắc đến tiên lượng và chất lượng sống của bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp (NMCTC). Mặc dù vai trò của MACE đã được ghi nhận rộng rãi trong thực hành lâm sàng, dữ liệu thực tế tại các bệnh viện trong nước, đặc biệt tại Bệnh viện Thống Nhất, vẫn còn hạn chế. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định tỉ lệ MACE trong thời gian nội viện và trong vòng 30 ngày sau nhập viện ở bệnh nhân NMCTC điều trị tại Bệnh viện Thống Nhất. Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu được thực hiện trên 259 bệnh nhân NMCTC nhập viện tại khoa Tim mạch Cấp cứu – Can thiệp, Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 10/2023 đến tháng 6/2024. Các biến cố MACE bao gồm: tử vong do mọi nguyên nhân, choáng tim, nhồi máu cơ tim tái phát, suy tim cấp và rối loạn nhịp thất nguy hiểm. Tỉ lệ MACE nội viện là 26,64% (69/259), trong đó suy tim cấp chiếm tỉ lệ cao nhất (16,22%), tiếp theo là choáng tim (5,41%), tử vong (4,63%), rối loạn nhịp thất nguy hiểm (3,86%) và NMCT tái phát (1,93%). Đến thời điểm 30 ngày, tỉ lệ MACE gộp tăng lên 33,59% (87/259), với suy tim cấp tiếp tục là biến cố phổ biến nhất (23,17%). Tỉ lệ biến cố tim mạch chính ngắn hạn ở bệnh nhân NMCTC tại Bệnh viện Thống Nhất vẫn còn ở mức đáng kể, đặc biệt là suy tim cấp – biến cố chiếm ưu thế cả trong giai đoạn nội viện và sau xuất viện 30 ngày. Những kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá nguy cơ sớm, theo dõi sát và áp dụng chiến lược điều trị tích cực, đa mô thức ngay từ giai đoạn cấp nhằm cải thiện tiên lượng và giảm thiểu gánh nặng biến cố tim mạch trong thực hành lâm sàng.
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC NĂM 2024-2025
CURRENT STATUS OF TREATMENT ADHERENCE AND RELATED FACTORS AMONG OUTPATIENTS WITH CHRONIC DISEASES IN THU DUC CITY 2024-2025
Trang 126-133
Lượt tải: 133 Lượt xem: 267
Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị bệnh mạn tính (BMT) và phân tích một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị BMT của người bệnh điều trị ngoại trú tại thành phố Thủ Đức năm 2024-2025. Nghiên cứu cắt ngang, mô tả. Nghiên cứu ở 253 người bệnh (BN) Tăng huyết áp (THA), 150 BN Đái tháo đường (ĐTĐ), 130 BN bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) điều trị tại Bệnh viện Lê Văn Việt và Trung tâm Y tế thành phố Thủ Đức cơ sở 1,2,3 từ tháng 7/2024 - 02/2025. Độ tuổi trung bình là 65.7 ± 10.9; nam 52.2%, nữ 47.8%. Thời gian mắc bệnh 6.8±6.5 năm. THA, ĐTĐ phát hiện chủ yếu tình cờ, 74.6% COPD được phát hiện khi có triệu chứng. 10% người THA, 17.3% người ĐTĐ và 6.2% người COPD có ít nhất 1 bệnh đồng mắc. 67.7% người THA đạt HA <140/90 mmHg. Chỉ số đường huyết 137.7 ± 50.4 mg/dl (96%). 24.6% người COPD giai đoạn GOLD 3,4 Tỷ lệ tuân thủ điều trị chung là 23.8% tốt, 48.6% trung bình và 27.6% kém. Tuân thủ điều trị tốt hơn ở các nhóm: sống cùng gia đình, phát hiện bệnh qua khám định kỳ, thời gian bệnh dưới 5 năm, không có bệnh đồng mắc (p <0.05); có mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và kết quả điều trị đạt mục tiêu, rõ ràng nhất ở người bệnh THA, 1 phần ở COPD và ĐTĐ. Tuân thủ điều trị giữ vai trò thiết yếu trong quản lý bệnh mạn tính.
Abstract:
To describe the current status of treatment adherence among outpatients with chronic diseases and to analyze factors associated with treatment adherence in Thu Duc City during 2024–2025. Cross-sectional descriptive study. The study included 253 patients with hypertension, 150 patients with diabetes mellitus, and 130 patients with chronic obstructive pulmonary disease (COPD) treated at Le Van Viet Hospital and Thu Duc City Medical Center (Facilities 1, 2, and 3) from July 2024 to March 2025. The mean age was 65.7 ± 10.9 years; 52.2% were male and 47.8% were female. The duration of illness was 6.8 ± 6.5 years. Hypertension and diabetes were mostly discovered incidentally; 74.6% of COPD patients were diagnosed when symptoms appeared. 10% of hypertensive patients, 17.3% of diabetic patients, and 6.2% of COPD patients had at least one comorbidity. 67.7% of hypertensive patients had blood pressure <140/90 mmHg. Blood glucose levels were 137.7 ± 50.4 mg/dL (96%). 24.6% of COPD patients were in GOLD stage 3 or 4. The overall treatment adherence rate was 23.8% good, 48.6% fair, and 27.6% poor. Better treatment adherence was observed among patients who lived with family, were diagnosed through regular check-ups, had a disease duration of less than 5 years, and had no comorbidities (p < 0.05). Treatment adherence was significantly associated with achieving treatment goals, particularly among patients with hypertension, and to a lesser extent among those with COPD and diabetes. Conclusion: Treatment adherence plays an essential role in the management of chronic diseases.
THỰC TRẠNG DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH UNG THƯ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN NĂM 2025
NUTRITIONAL STATUS OF CANCER PATIENTS UNDERGOING TREATMENT AT TAY NGUYENREGIONAL GENERAL HOSPITAL IN 2025
Trang 107-112
Lượt tải: 6 Lượt xem: 6
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh ung thư đang điều trị tại khoa Ung bướu, Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên năm 2025. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 80 bệnh nhân ung thư điều trị nội trú từ tháng 08 đến tháng 10 năm 2025. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá bằng chỉ số khối cơ thể (BMI) và bộ công cụ PG-SGA. Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo BMI là 58,8%. Theo PG-SGA, 66,3% bệnh nhân có nguy cơ suy dinh dưỡng hoặc suy dinh dưỡng, trong đó suy dinh dưỡng nặng chiếm 16,2%. Triệu chứng phổ biến nhất là mệt mỏi (70,0%), chán ăn (65,0%) và buồn nôn (58,0%). Tỷ lệ suy dinh dưỡng và nguy cơ suy dinh dưỡng ở người bệnh ung thư là rất cao. Cần tăng cường sàng lọc, đánh giá dinh dưỡng sớm và can thiệp dinh dưỡng kịp thời trong quá trình điều trị.
Abstract:
To evaluate the nutritional status of cancer patients undergoing treatment at the Oncology Department, Tay Nguyen Regional General Hospital in 2025. A cross-sectional descriptive study was conducted on 80 inpatient cancer patients from August to October 2025. Nutritional status was assessed using the Body Mass Index (BMI) and the Patient-Generated Subjective Global Assessment (PG-SGA) tool. The rate of malnutrition according to BMI was 58.8%. According to PG-SGA, 66.3% of patients were at risk of malnutrition or were malnourished, severe malnutrition accounting for 16.2%. The most common symptoms were fatigue (70.0%), anorexia (65.0%), and nausea (58.0%). The rate of malnutrition and the risk of malnutrition among cancer patients are very high. It is necessary to strengthen nutritional screening, early nutritional assessment, and timely nutritional intervention during the treatment process.
THỜI ĐIỂM TẬP LUYỆN TRONG NGÀY, NHỊP SINH HỌC VÀ CÁC ĐÁP ỨNG SINH LÝ: Ý NGHĨA TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁ THỂ HÓA
EXERCISE TIMING, CIRCADIAN BIOLOGY, AND PHYSIOLOGICAL ADAPTATION: IMPLICATIONS FOR PERSONALIZED HEALTH STRATEGIES
Trang 94-99
Lượt tải: 7 Lượt xem: 8
Hoạt động thể chất đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe, tuy nhiên, các khuyến cáo hiện nay chủ yếu tập trung vào cường độ và thời lượng tập luyện, trong khi thời điểm tập luyện trong ngày chưa được xem xét đầy đủ. Các bằng chứng gần đây cho thấy nhịp sinh học có thể ảnh hưởng đáng kể đến đáp ứng sinh lý đối với tập luyện. Đối tượng và phương pháp: Tổng quan tường thuật các nghiên cứu từ PubMed và Scopus trong giai đoạn 1996–2026. Các nghiên cứu bao gồm nghiên cứu thực nghiệm, quan sát, tổng quan hệ thống và phân tích gộp được lựa chọn. Kết quả: Hiệu suất vận động, đặc biệt là sức mạnh và sức bền, đạt mức cao nhất vào buổi chiều hoặc đầu buổi tối. Ngược lại, tập luyện vào buổi sáng, đặc biệt trong trạng thái nhịn ăn, có thể cải thiện chuyển hóa lipid và độ nhạy insulin, trong khi tập luyện buổi tối có thể hỗ trợ kiểm soát đường huyết. Kiểu nhịp sinh học cá thể đóng vai trò quan trọng trong điều hòa các đáp ứng này. Kết luận: Không tồn tại thời điểm tập luyện tối ưu chung cho mọi đối tượng. Việc cá thể hóa thời điểm tập luyện dựa trên nhịp sinh học có thể giúp tối ưu hóa hiệu quả can thiệp. Cần có thêm các nghiên cứu dài hạn để xây dựng khuyến cáo thực hành có giá trị.
Abstract:
Exercise is a cornerstone of health promotion, yet current guidelines primarily emphasize frequency, intensity, and duration, with limited attention to the timing of exercise. Emerging evidence suggests that physiological responses to exercise are modulated by circadian rhythms, potentially influencing performance, metabolic outcomes, and sleep quality. Materials and methods: A narrative review was conducted using studies retrieved from PubMed and Scopus, covering the period from 1996 to 2026. A total of relevant studies, including experimental studies, observational studies, systematic reviews, and meta-analyses, were included. Results: Physical performance, particularly muscle strength and endurance, tends to peak in the afternoon or early evening, corresponding with higher core body temperature and optimal neuromuscular function. In contrast, morning exercise, especially in the fasted state, may enhance fat oxidation and insulin sensitivity, while evening exercise may improve postprandial glycemic control. Importantly, chronotype significantly influences these responses. Conclusion: There is no universal optimal time for exercise. Instead, aligning exercise timing with individual circadian characteristics may optimize physiological benefits. Future research should focus on long-term, stratified interventions to establish personalized exercise timing recommendations.
THÍCH ỨNG VỚI XU HƯỚNG GIÀ HÓA DÂN SỐ VÀ DÂN SỐ GIÀ: CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI
ADAPTING TO THE TREND OF POPULATION AGING AND AN AGED POPULATION - ELDERLY CARE
Trang 1-17
Lượt tải: 987 Lượt xem: 1,717
Già hóa dân số là một xu hướng toàn cầu, gây ra bởi tuổi thọ trung bình tăng và tỷ lệ sinh giảm, tạo ra các tác động sâu rộng về kinh tế-xã hội. Việt Nam đã chính thức bước vào giai đoạn này từ năm 2011 và đang đối mặt với tốc độ già hóa thuộc hàng nhanh nhất thế giới, dự kiến sẽ trở thành nước có “dân số già” vào năm 2036. Thách thức lớn nhất của Việt Nam là nguy cơ “già trước khi giàu”, khi quá trình chuyển đổi nhân khẩu học diễn ra nhanh hơn tốc độ tích lũy tài chính quốc gia, đặt ra gánh nặng lên nhiều lĩnh vực. Hệ thống y tế hiện chưa được chuẩn bị để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng của người cao tuổi, vốn thường mắc nhiều bệnh mạn tính và có chi phí điều trị cao gấp 7-8 lần người trẻ. Việt Nam đang thiếu hụt các bệnh viện lão khoa, viện dưỡng lão và các mô hình chăm sóc sức khỏe lồng ghép, tích hợp. Về an sinh xã hội, có đến 73% người cao tuổi không có lương hưu, phải tiếp tục lao động hoặc phụ thuộc vào con cháu, trong khi hệ thống bảo hiểm xã hội theo mô hình PAYG đang bị đe dọa bởi sự thay đổi cơ cấu dân số. Thị trường lao động, mặc dù đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”, vẫn còn hạn chế với tỷ lệ lao động qua đào tạo và năng suất thấp, ảnh hưởng đến khả năng tích lũy tài chính cho tương lai. Cùng lúc đó, các giá trị gắn kết gia đình truyền thống đang có dấu hiệu suy giảm do quy mô gia đình nhỏ lại và các thành viên sống xa nhau. Để thích ứng hiệu quả, Việt Nam cần một chiến lược cải cách toàn diện, bao gồm việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững , cải thiện thị trường lao động , và điều chỉnh hệ thống y tế theo hướng tăng cường chăm sóc lồng ghép, phát triển mạng lưới lão khoa và các mô hình chăm sóc dài hạn. Song song đó, việc phát triển một hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng, đa trụ cột là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao độ bao phủ và đảm bảo cuộc sống cho người cao tuổi
Abstract:
Population aging is a global trend driven by rising life expectancy and declining birth rates, creating profound socio-economic impacts. Vietnam officially entered this stage in 2011 and is now facing one of the world’s fastest aging rates, projected to become an “aged society” by 2036. The country’s primary challenge is the risk of “getting old before getting rich,” as its demographic transition outpaces its national financial accumulation, placing immense pressure on multiple sectors. The healthcare system is unprepared for the surging demand from the elderly, who often suffer from multiple chronic diseases and have treatment costs 7-8 times higher than younger individuals. Vietnam currently lacks sufficient geriatric hospitals, nursing homes, and integrated healthcare models. In terms of social security, a staggering 73% of the elderly do not have a pension and must continue to work or rely on their children, while the pay-as-you-go (PAYG) social insurance system is threatened by demographic shifts. The labor market, despite being in its “golden population” period, is constrained by a low rate of trained labor and low productivity, which affects future financial accumulation capabilities. Simultaneously, traditional family support systems are weakening due to smaller family sizes and geographic dispersion. To adapt effectively, Vietnam needs a comprehensive reform strategy, including promoting sustainable economic growth , improving the labor market , and restructuring the healthcare system towards integrated care, geriatric network development, and long-term care models. Concurrently, developing a multi-pillar social security system is critical to expand coverage and ensure the well-being of the elderly.
THEO DÕI SIX SIGMA VÀ CHỈ SỐ QGI TRONG ĐÁNH GIÁ VÀ THEO DÕI CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM TRÊN MỘT SỐ XÉT NGHỆM SINH HÓA TRÊN HỆ THỐNG MÁY AU5800
SUMMARY MONITORING SIX SIGMA AND QGI IN THE EVALUATION AND FOLLOW-UP OF QUALITY FOR SELECTED BIOCHEMICAL TESTS ON THE AU5800 ANALYZER SYSTEM
Trang 141-146
Lượt tải: 7 Lượt xem: 19
Ứng dụng Six Sigma và QGI để đánh giá, cải tiến chất lượng 10 xét nghiệm sinh hóa thường quy (glucose, ure, creatinin, acid uric, ALT, GGT, calci, magie, iron, CK) trên máy AU5800 tại Khoa Hóa sinh Bệnh viện Thống Nhất. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu kiểm soát chất lượng nội bộ (IQC) trên máy AU5800 tại hai mức kiểm tra (mức 2 và 3) trong hai giai đoạn. Các thông số như độ chệch (Bias), hệ số biến thiên (CV%) và chỉ số Six Sigma được tính toán dựa trên tổng sai số cho phép (TEa), kết hợp với phân tích chỉ số mục tiêu chất lượng QGI. Kết quả: Giai đoạn 1 có 6/10 xét nghiệm có sigma ≥ 4, có ure và creatinin có sigma = 2 và chỉ số QGI thấp. Chỉ số sigma của ure và creatinin ở giai đoạn 2 được nâng cao với sigma ≥ 3. Kết luận: Six sigma kết hợp QGI giúp phát hiện sai số sớm, cải thiện hiệu quả ure và creatinin, chứng minh tính ưu việt trong quản lý chất lượng xét nghiệm sinh hóa bền vững trên máy AU5800.
Abstract:
To apply Six Sigma and Quality Goal Index (QGI) for evaluating and improving the quality of 10 routine biochemical tests (glucose, urea, creatinine, uric acid, ALT, GGT, calcium, magnesium, iron, CK) on the AU5800 analyzer at the Biochemistry Department, Thong Nhat Hospital. Subject and methods: he study utilized internal quality control (IQC) data from the AU5800 system at two control levels (Level 2 and Level 3) across two phases. Parameters such as bias, coefficient of variation (CV%), and Six Sigma metrics were calculated based on total allowable error (TEa), combined with analysis of the Quality Goal Index (QGI). Results: In Phase 1, 6/10 tests achieved a Sigma ≥4, while Urea and Creatinine had a Sigma of 2 with low QGI. In Phase 2, Sigma values for Urea and Creatinine improved to ≥ 3. Conclusion: The combination of Six Sigma and QGI enables early detection of errors, effective targeted improvement — especially for urea and creatinine — and demonstrates superior value and sustainability in the quality management of biochemical tests on the AU5800 analyzer.
THE CONTROL OF SOME HORMONES RELATING TO CUTANEOUS AGING: MECHANISMS, MANIFESTATIONS, AND MANAGEMENT
Trang 1-12
Lượt tải: 285 Lượt xem: 509
To summarize current evidence on the interaction between endocrine factors and skin aging, with a focus on the role of hormones and endocrine pathways. This review was conducted through a literature search in PubMed using the keywords “hormone,” “skin aging,” and “cutaneous aging.” Studies addressing the role of hormones in age-related changes of skin physiology were reviewed and synthesized. Skin aging is closely associated with hormonal changes. In women, the sharp decline in estrogen during menopause is a central factor driving aging, leading to reduced collagen and elastin synthesis, dermal thinning, loss of hydration, and increased sensitivity to environmental stressors. In men, the gradual decrease in testosterone also contributes to skin aging, though typically less prominently. Overall, the evidence highlights hormones as key regulators of skin health and resilience. The changes of some hormones play an important role in the process of skin aging. These findings underscore the potential of future skin rejuvenation strategies targeting endocrine pathways.
Abstract:
To summarize current evidence on the interaction between endocrine factors and skin aging, with a focus on the role of hormones and endocrine pathways. This review was conducted through a literature search in PubMed using the keywords “hormone,” “skin aging,” and “cutaneous aging.” Studies addressing the role of hormones in age-related changes of skin physiology were reviewed and synthesized. Skin aging is closely associated with hormonal changes. In women, the sharp decline in estrogen during menopause is a central factor driving aging, leading to reduced collagen and elastin synthesis, dermal thinning, loss of hydration, and increased sensitivity to environmental stressors. In men, the gradual decrease in testosterone also contributes to skin aging, though typically less prominently. Overall, the evidence highlights hormones as key regulators of skin health and resilience. The changes of some hormones play an important role in the process of skin aging. These findings underscore the potential of future skin rejuvenation strategies targeting endocrine pathways.
TẠI SAO CÓ NGƯỜI DỄ DUY TRÌ TẬP LUYỆN HƠN NGƯỜI KHÁC? VAI TRÒ CỦA YẾU TỐ DI TRUYỀN VÀ ỨNG DỤNG TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE
WHY DO SOME INDIVIDUALS MAINTAIN EXERCISE MORE EASILY THAN OTHERS? THE ROLE OF GENETIC FACTORS AND APPLICATIONS IN HEALTHCARE
Trang 9-15
Lượt tải: 11 Lượt xem: 27
Hành vi hoạt động thể chất có sự khác biệt đáng kể giữa các cá nhân, không thể giải thích hoàn toàn bởi yếu tố môi trường. Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong việc định hình khuynh hướng tham gia và duy trì tập luyện. Nghiên cứu này nhằm tổng hợp các bằng chứng về vai trò của di truyền trong hành vi hoạt động thể chất. Các nghiên cứu được tìm kiếm trên PubMed và Scopus trong giai đoạn 2000–2025, tập trung vào các nghiên cứu trên người đánh giá mối liên quan giữa yếu tố di truyền và hành vi hoạt động thể chất. Các nghiên cứu xác định nhiều vị trí di truyền liên quan đến mức độ hoạt động thể chất và khuynh hướng hành vi. Hệ thống thần kinh, đặc biệt là trục dopaminergic, được xác định là cơ chế trung tâm, cùng với các yếu tố tâm lý trung gian và tương tác gen và môi trường. Hành vi tập luyện chịu ảnh hưởng đa yếu tố, trong đó di truyền đóng vai trò đáng kể nhưng không mang tính quyết định. Cách tiếp cận cá thể hóa dựa trên đặc điểm sinh học và hành vi có tiềm năng nâng cao hiệu quả can thiệp vận động.
